vanban.org

Bản án 25/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị L. Bà Nguyễn Thị L được ly hôn ông Trần Đức T.

Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Trần Nguyễn Khánh Thi (sinh ngày 05/6/2012). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị L yeu cau ly hôn ông Trần Đức T"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị L. Bà Nguyễn Thị L được ly hôn ông Trần Đức T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:25/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 21-8-2020
V/v “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D - TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Tín,

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Thái Thị Đang,

Ông Phạm Hùng Cường.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Trang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên toà: Ông Huỳnh Tấn Hưng - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 8 năm 2020, Tòa án nhân dân huyện D - tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 29/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2020, Quyết định hoãn phiên tòa số: 17/2020/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2020, Quyết định hoãn phiên tòa số: 18/2020/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2020, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L - Sinh năm: 1990, “có mặt”

Địa chỉ: Thôn H , xã B, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Trần Đức T - Sinh năm: 1987, “vắng mặt”

Địa chỉ: Thôn H , xã B, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện về việc xin ly hôn ngày 11/02/2020, bản tự khai ngày 25/02/2020, nguyên đơn bà Nguyễn Thị L trình bày: Bà và ông Trần Đức T tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện D, được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 16/02/2012. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, về sau giữa bà và ông T phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hòa hợp, không cùng quan điểm sống, ông T không quan tâm, chăm sóc gia đình, bà cố gắng hàn gắn hạnh phúc gia đình nhưng không được. Nay bà xác định không còn tình cảm với ông T nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Trần Đức T.

Về con chung: Bà và ông T có 01 con chung là Trần Nguyễn Khánh T (sinh ngày 05/6/2012). Bà L có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà L xác định không có nợ chung và tài sản chung với ông T.

Tòa án xác minh và tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật đối với ông Trần Đức T nhưng ông T không đến Tòa để Tòa án tiến hành thủ tục hòa giải.

Tại phiên tòa, bà L giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghieân cöùu caùc taøi lieäu coù trong hoà sô vuï aùn vaø ñöôïc thaåm tra taïi phieân toøa, Hoäi ñoàng xeùt xöû nhaän ñònh:

Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa theo quy định của pháp luật nhưng ông Trần Đức T vắng mặt tại phiên tòa, nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Nguyễn Thị L và ông Trần Đức T tự nguyeän chung sống với nhau, có ñaêng kyù keát hoân taïi UÛy ban nhaân daân thị trấn D, huyện D vào ngày 16/2/2012, ñaây laø quan heä hoân nhaân hôïp phaùp. Bà L xác định bà và ông T phát sinh mâu thuẫn, không khắc phục được nên chung sống không hạnh phúc. Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng ông T không đến Tòa để trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Nên Hội đồng xét xử xét thấy quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông T đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị L được ly hôn với ông Trần Đức T là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung:

Bà L yêu cầu trực tiếp nuôi con chung, con chung đề nghị mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, ông T không đến Tòa để trình bày ý kiến về yêu cầu nuôi con chung nên cần giao cho bà L tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Trần Nguyễn Khánh Thi (sinh ngày 05/6/2012) là phù hợp.

Bà L không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung, ông T cũng không đến Tòa để trình bày ý kiến về cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của ông T. Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà Nguyễn Thị L, ông Trần Đức T có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà L xác định không có tài sản chung và nợ chung với ông T nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị L phải nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị L. Bà Nguyễn Thị L được ly hôn ông Trần Đức T.

2. Về con chung:

- Giao cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Trần Nguyễn Khánh Thi (sinh ngày 05/6/2012).

- Bà L không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của ông T.

- Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà Nguyễn Thị L, ông Trần Đức T có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0007380 ngày 18 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D. Do đó, bà L đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Tr ng h p uy t định đ c thi hành, theo uy định t i Điều 2 u t Thi hành án Dân ự thì ng i đ c thi hành án, ng i phải thi hành án dân ự c uyền th a thu n thi hành án, uyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị c ng ch thi hành án theo uy định t i các Điều , và u t Thi hành án Dân ự th i hiệu thi hành án đ c thực hiện theo uy định t i Điều

u t Thi hành án.

4. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn nêu trên kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ