- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Minh Nhân - Nguyễn Kim Oanh"
- Tòa quyết gì? luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN N DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIAG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2020/DSST Ngày: 10/7/2020 V/v trAh chấp “Hợp đồng vay tài sản”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN N DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO-TỈNH TIỀN GIAG
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Lệ Thương.
Các Hội thẩm N dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hơn.
2. Ông Nguyễn Văn Trạng.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trạng – Thư ký Tòa án nhân dân
thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho tham gia phiên tòa
có: Ông Nguyễn Việt Phương – Kiểm sát viên.
Trong ngày 10 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Toà án N dân thành phố M,
tỉnh Tiền GiAg tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số:
464/2019/TLST-DS ngày 17/12/2019 về trAh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2020/QĐST-DS ngày
27/5/2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 27/2020/QĐST-DS ngày 15/6/2020,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ah Võ Minh N, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Tổ 1, khu phố 3, ấp C, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng A,sinh năm 1974 (Có mặt)
Địa chỉ: Ấp Long Thạnh, xã Long A, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền
Giang.
Theo Giấy ủy quyền số 20.482, quyển số 01/2019TP/CC-SCC/HĐGD
ngày 02/12/2019.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Kim O, sinh năm 1968 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp Chợ, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn
Hoàng A đại diện ủy quyền của nguyên đơn Ah Võ Minh N trình bày: Vào
ngày 25/7/2019 Ah Võ Minh N có cho bà Nguyễn Kim O vay số tiền
100.000.000 đồng. Khi vay tiền có làm Hợp đồng vay tiền tại Văn phòng Công
chứng Cửu Long có số Công chứng 7.041, quyển số 01/2019TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 25/7/2019, lãi suất hai thỏa thuận 0,875%/tháng, thời hạn vay 12 tháng, thAh toán trong thời hạn 11 tháng, phương thức thAh toán hàng tháng vào ngày 25 dương lịch trả 3.000.000 đồng vốn và lãi. Bắt đầu thAh toán thAh toán ngày 25/8/2019. Ngay khi ký hợp đồng Ah N đã giao đủ tiền cho bà O và bà O có ký vào Biên nhận tiền. Từ sau khi ký hợp đồng bà O không thực hiện đúng cam kết nên đến ngày 25/10/2019 bà O có viết cam kết đến ngày 15/11/2019 sẽ trả cho ông N số tiền vốn 100.000.000 đồng và lãi tính đến ngày 25/11/2019 là 3.500.000 đồng nhưng đến nay bà O không trả. Nay Ah N yêu cầu bà O phải trả cho Ah số tiền vốn là 100.000.000 đồng và tính lãi suất 0,876%/tháng từ ngày 25/7/2019 đến ngày 25/6/2020 là 11 tháng, cụ thể: 100.000.000 đồng x 0,875%/tháng x 11 tháng = 9.625.000 đồng), tổng cộng là 109.625.000 đồng, trả một lần khi án có hiệu lực pháp luật.
* Bị đơn bà Nguyễn Kim O đã đƣợc Tòa án tống đạt các văn bản tố
tụng theo qui định của pháp luật nhƣng bà O vẫn vắng mặt không lý do và không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của Ah N.
* Đại diện Viện kiểm sát N dân thành phố M phát biểu: Từ khi thụ lý
đến tại phiên tòa Thẩm phán, Thư ký thực hiện đúng quy định, tại phiên tòa Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định, nguyên đơn thực hiện đúng quy định pháp luật, bị đơn không thực hiện đúng quy định pháp luật; về nội dung đề nghị Hội đồng căn cứ Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên toà, lời trình bày của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
[2] Bị đơn bà Nguyễn Kim O mặt tại phiên tòa không lý do mặc dù đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà O.
[3] Về quA hệ trAh chấp giữa Ah Võ Minh N với bà Nguyễn Kim O là
trAh chấp “Hợp đồng vay tài sản” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
[4] Xét yêu cầu của Ah N, Hội đồng xét xử nhận thấy: Chứng cứ do Ah
Võ Minh N cung cấp để khởi kiện bà O là Hợp đồng vay tiền ngày 25/7/2019 có số Công chứng 7.041, quyển số 01/2019TP/CC-SCC/HĐGD; Biên nhận tiền; Giấy cam kết ngày 15/10/2019 có chữ ký của bà O. Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay ông Nguyễn Hoàng A đại diện ủy quyền của Ah Võ Minh N vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu bà O phải trả cho Ah N số tiền vốn 100.000.000 đồng và tính lãi suất 0,876%/tháng từ ngày 25/7/2019 đến ngày 25/6/2020 là 11 tháng số tiền 9.625.000 đồng, tổng cộng 109.625.000 đồng, trả một lần khi án có hiệu lực pháp luật. Đối với bà O mặc dù đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bà đều vắng mặt và cũng không có ý kiến phản bác yêu cầu khởi kiện của Ah N xem như bà từ bỏ nghĩa vụ chứng minh và mặc nhiên thừa nhận nợ. Do đó yêu cầu khởi kiện của Ah N đòi bà O phải trả số
tiền vốn vay 100.000.000 đồng là phù hợp Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân
sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về tiền lãi: Tại phiên tòa hôm nay đại diện ủy quyền của Ah N yêu
cầu bà O phải trả lãi theo lãi suất 0,875%/tháng theo hợp đồng mà các bên đã
ký, bắt đầu ngày 25/7/2019 từ ngày 25/6/2020 là 11 tháng số tiền 9.625.000
đồng. Hội đồng xét xử xét thấy, tại Hợp đồng vay tiền các bên có thỏa thuận lãi
suất 0,875%/tháng. Xét việc thỏa thuận này là tự nguyện và không vượt quá lãi
suất do pháp luật qui định là phù hợp Điều 468 của Bộ luật dân sự nên được Hội
đồng xét xử chấp nhận.
[6] Về tiền án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Kim O phải chịu án phí
theo qui định của pháp luật.
[7] Xét ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát N dân thành phố M
về việc tuân thủ pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án và quA điểm giải
quyết vụ án là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng Điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228, khoản 3 Điều 26 của Bộ
- Áp dụng Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bA
Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu của Ah Võ Minh N.
Buộc bà Nguyễn Kim O có nghĩa vụ trả cho Ah Võ Minh N số tiền vốn
và lãi là 109.625.000 đồng, thực một lần khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày Ah Võ Minh N có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Nguyễn
Kim O chậm thực hiện theo nội dung quyết định này thì hàng tháng còn phải trả
tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự tương
ứng với số tiền và thời giA chậm thi hành án.
2/ Về án phí:
- Bà Nguyễn Kim O phải chịu 5.481.250 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại Ah Võ Minh N số tiền 2.587.500 đồng tiền tạm ứng án phí
đã nộp theo biên lai số 0000787 ngày 11/12/2019 của Chi Cục thi hành án dân
sự thành phố M.
3/ Đương sự có mặt tại Tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày
tính từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo Bản án trong
hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định các Điều 6,7 và 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30
| Nơi nhận: - Tòa án N dân tỉnh Tiền GiAg; - VKSND thành phố M; - Chi Cục THA dân sự TP.M; - Các đương sự: + Ah Võ Minh N; + Ông Nguyễn Hoàng A; + Bà Nguyễn Kim O; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Phạm Thị Lệ Thƣơng |