- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2019/QĐST-DS | Củ Chi, ngày 01 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 536/2018/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.
Địa chỉ hội sở: Số 89 Láng H, phường Láng H, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Địa chỉ liên lạc: Số 165 - 167 - 169 Hàm N, phường Nguyễn Thái B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, sinh năm: 1968. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Ngọc C, sinh năm: 1992. Chức vụ: Chuyên viên tố tụng.
Địa chỉ: Tầng 8, tòa nhà Cộng hòa Garden, số 20 Cộng H, Phường 12, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Hồ Minh D, sinh năm: 1983
Địa chỉ: Số 263/4 Nguyễn Thị M, tổ 11, ấp M, xã T, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Hồ Minh D có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền nợ gốc theo Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20150519-100137-0002 ngày 19/5/2015 là 16.850.137đ (Mười sáu triệu tám trăm năm mươi ngàn một trăm ba mươi bảy đồng).
Phương án trả tiền cụ thể như sau:
- Ngày 15/02/2019 ông D thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng);
- Ngày 15/3/2019 ông D thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng);
- Ngày 15/4/2019 ông D thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng);
- Ngày 15/5/2019 ông D thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng);
- Ngày 15/6/2019 ông D thanh toán số tiền 4.850.137đ (Bốn triệu tám trăm năm mươi ngàn một trăm ba mươi bảy đồng).
Kể từ ngày Ngân hàng Thương mại Cổ phần V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông D chậm trả tiền thì ông D phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Hồ Minh D phải chịu án phí sơ thẩm là 421.253đ (Bốn trăm hai mươi mốt ngàn hai trăm năm mươi ba đồng);
- Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V 737.100đ (Bảy trăm ba mươi bảy ngàn một trăm đồng) do Ngân hàng Thương mại Cổ phần V đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0033692 ngày 14/12/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |