vanban.org

Bản án 25/2019/HSST — Hình sự

TAND huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 26/04/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Nguyễ n Văn H 1 phạm tội Đánh b ạc quy định tại khoản 1

Nguyễ n Văn H1 07 (Bẩy) tháng tù về tội Đánh bạc ; 12 (Mười hai) tháng tù về tộ i Gá bạ c. Tổng hợp hình phạt buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt chung cho cả hai tội là 19 (Mười chín) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án. Được trừ đi thời hạn tạm giữ từ ngày 22/11/2018 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn H1 cùng đồng bọn - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Nguyễ n Văn H 1 phạm tội Đánh b ạc quy định tại khoản 1
  • Căn cứ chính? Bộ luật hình sự xử phạ t; Điều 321 Bộ luật hình sự phạt bổ sung mỗi
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________
Bản án số : 25/2019/HSST
Ngày: 26/4/2019

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Thu.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễ n Đì nh Quế

Bà Nguyễ n Thị Kim Dung

Thư ký Tò a án ghi biên bản phiên tò a: Ông Bùi Văn Tuyên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Thành tham gia phiên tò a :

Bà Nguyễ n Thị Hằng - Kiể m sát viên.

Hôm nay ngày 26/4/2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy ện Thuận Thành,

tỉnh Bắc Ninh xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 20/2019/HSST ngày 19/3/2019 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/QĐXXST- HS ngày 10/4/2019 đối với các bị cáo:

1. Nguyễ n Văn H1, sinh năm 1985.

Nơi cứ trú : Thôn Đ, xã N, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh; Nghề nghiệp:

Lao động tự do; Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giớ i tí nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Nguyễ n Văn D (đã chế t) và bà Nguyễ n Thị Th; Có vợ là Lưu Thị H; Con: có 02 con, lớn sinh năm 2007, nhỏ sinh năm 2010.

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 22/11/2018 đến ngày 30/11/2018, hiện tại ngoại.

(Có mặt tại phiên tòa).

2. Lê Văn L, sinh năm 1969.

Nơi cứ trú : Thôn Đ, xã N, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh; Nghề nghiệp:

Lao động tự do; Trình độ học vấn: 5/10; Dân tộc: Kinh; Giớ i tí nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Lê Văn L (đã chế t) và bà Nguyễn Thị B; Có vợ là Nguyễ n Thị T; Con: có 02 con, lớn sinh năm 1991, nhỏ sinh năm 1993.

Tiền án, tiền sự: Không.

Nhân thân:

- Ngày 10/2/2006 tại Quyết định số9140 Lê Văn L bị Công an huyện Thuậ n

Thành, tỉnh Bắc Ninh xử phạt hành chính với hình thức Phạt tiền về hành vi Đanh bạc. Đã chấ p hà nh xong.

- Tại Bản án số 30/2006/HSST ngà y 07/12/2006 của TAND huyệ n Thuậ n

Thành, tỉnh Bắc Ninh xử phạ t Lê Văn L 06 tháng tù cho hưởng án treo thờ i gian thử thách 12 tháng về tộ i Đá nh bạ c . Đã chấ p hà nh xong hì nh phạ t và cá c quyế t đị nh khác của bản án.

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 22/11/2018 đến ngày 30/11/2018, hiện tạ i ngoạ i.

(Có mặt tại phiên tòa).

3. Trầ n Đứ c M, sinh năm 1961.

Nơi cứ trú : Thôn Đ, xã N, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh; Nghề nghiệp:

Lao động tự do; Trình độ học vấn: 7/10; Dân tộc: Kinh; Giớ i tí nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Trầ n Văn T (đã chế t) và bà Nguyễn Thị C (đã chế t); Có vợ là Nguyễ n Thị B; Con: có 02 con, lớn sinh năm 1989, nhỏ sinh năm 1999.

Tiền án, tiền sự: Không.

Nhân thân:

- Tại Bản án số 05/1996/HSST ngà y 18/5/1996 của TAND huyện Thuận

Thành, tỉnh Bắc ninh xử phạt Trầ n Đứ c M 04 tháng tù cho hưởng án treo thời gian thử thá ch 08 tháng về tội Đánh bạc. Đã chấ p hà nh xong hì nh phạ t và cá c quyế t đị nh khác của bản án.

- Ngày 27/9/2011 tại Quyết định số 134 Trầ n Đứ c M bị Công an huyện Thuận

Thành, tỉnh Bắc Ninh xử phạt hành chính với hình thức Phạt tiền về hành vi Đ ánh bạc. Đã chấ p hà nh xong.

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 22/11/2018 đến ngày 30/11/2018, hiện tạ i ngoạ i .

(Có mặt tại phiên tòa).

4. Nguyễ n Văn H, sinh năm 1988.

Nơi cứ trú : Thôn Đ, xã N, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh; Nghề nghiệp:

Lao động tự do; Trình độ học vấn: 8/12; Dân tộc: Kinh; Giớ i tí nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Nguyễ n Văn N và bà Nguyễn Thị K; Có vợ là Nguyễn Thị Q; Con: có 03 con, lớn nhấ t sinh năm 2011, nhỏ nhấ t sinh năm 2015.

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 22/11/2018 đến ngày 30/11/2018, hiện tạ i ngoạ i.

(Có mặt tại phiên tòa).

5. Nguyễ n Thị H2, sinh năm 1973.

Nơi cứ trú : Thôn Dư Xá , xã Ninh Xá , huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh;

Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 7/12; Dân tộc: Kinh; Giớ i tí nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Nguyễ n Văn Diễ n (đã chế t) và bà Nguyễn Thị Chản; Có chồ ng là Vũ Văn Đ; Con: Không có.

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 22/11/2018 đến ngày 30/11/2018, hiện tạ i ngoạ i.

(Có mặt tại phiên tò a).

6. Nguyễ n Xuân Ch, sinh năm 1980.

Nơi cứ trú : Thôn Đ, xã N, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh; Nghề nghiệp:

Lao động tự do; Trình độ học vấn: 3/12; Dân tộc: Kinh; Giớ i tí nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Nguyễ n Văn T và bà Nguyễn Thị Đ; Có vợ là Nguyễn Thị Th; Con: có 05 con, lớn nhấ t sinh năm 2000, nhỏ nhấ t sinh năm 2012.

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 22/11/2018 đến ngày 30/11/2018, hiện tạ i ngoạ i.

Có mặt tại phiên tòa).

NỘ I DUNG CỦ A VỤ Á N

Theo cá c tà i liệ u có trong hồ sơ vụ á n và diễ n biế n tạ i phiên tò a , nộ i dung vụ

án được tóm tắt như sau:

Khoảng 13 giờ 10 phút ngày 22/11/2018, tại Phòng ngủ t ầng 2 của nhà

Nguyễ n Văn H1 ở thôn Điệ n Tiề n, xã Nguyệ t Đứ c, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Công an huyệ n Thuậ n Thà nh , tỉnh Bắc Ninh bắt quả tang một vụ đánh bạc trái phép dưới hình thức đá nh xóc đĩa sát phạt nhau bằng tiền, tạm giữ các đối tượng gồm: Nguyễ n Văn H 1, Lê Văn L, Trầ n Đứ c M , Nguyễ n Xuân Ch , Nguyễ n Văn H, Nguyễ n Văn B, Nguyễ n Văn Hướ ng, Nguyễ n Thị H2, Vũ Văn Đ.

Tang vậ t thu giữ gồ m : Thu tạ i chiế u bạ c số tiề n 25.500.000đồ ng, 04 quân vị

hình tròn được làm bằng bìa giấy cứng , 01 bát sứ, 01 đĩa sứ, 01 chiế c chăn dạ mà u đỏ trắ ng . Ngoài ra các đối tượng tự giác giao nộp tổng số tiền là 48.730.000.000đồ ng

Vớ i nộ i dung trên , tại bản cáo trạng số 19/CT – VKS ngày 16/3/2019 của

Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n Thuậ n Thà nh đã truy tố bị cáo Nguyễ n Văn H1 về tộ i Đánh bạc theo quy định tại khoản 1 Điều 321 và tội Gá bạc quy định tại điểm c khoản 1 Điề u 322 và Bộ luật hình sự. Các bị cáo Lê Văn L, Trầ n Đứ c M, Nguyễ n Xuân Ch, Nguyễ n Văn H, Nguyễ n Thị H2 về tội Đánh bạc theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự .

Tại phiên toà hôm nay các bị cáo đều thừa nhận nội dung bản cáo trạng truy

tố cá c bị cá o là đú ng , cách chơi và mức độ sát phạt nhau như bản cáo trạng nêu là chính xác.

1. Nguyễ n Văn H1 khai: Ngày 22/11/2018 gia đì nh bị cá o có việ c tuần đầu

của bố bị cáo nên gia đình bị cáo tổ chứ c ăn uống tại nhà bị cáo. Do tất cả các bị cáo đều là anh chị em trong gia đình nên sau khi ăn uống xong thì mọi người rủ nhau phòng ngủ trên tầ ng 2 nhà bị cáo để đá nh bạ c bằ ng hì nh thứ c xó c đĩ a ăn tiề n . Tại phòng ngủ tầng 2 nhà bị cáo đã trải sẵn 01 chiế c chăn dạ mà u đỏ trắ ng dướ i nề n nhà sau đó bị cá o lấ y 01 bát sứ, 01 đĩ a sứ rồ i trự c tiế p cùng tham gia đánh bạc cùng với L, M, Ch, H, H2. Còn Nguyễ n Văn B, Nguyễ n Văn Hườ ng, Vũ Văn Đ không tham gia đá nh bạ c mà chỉ ngồ i xem. Trướ c khi đá nh bạ c thì L là người cắt 04 quân vị hì nh tròn bằng bìa giấy cứng. Quá trình đá nh bạ c thì L xóc cái và trả tiền thắng thua cho ngườ i chơi. Các bị cáo đánh bạc đến khoảng hơn 13 giờ thì bị Công an bắ t quả tang.

Khi tham gia đá nh bạ c bị cáo có 3.900.000đ, bị cáo bỏ số tiền 3.000.000đ

dùng để đánh bạ c, còn 900.000đ bị cáo để ở túi áo phía trước bên phải (trong đó có 300.000đ là tiề n củ a L, H, M đưa cho bị cá o, còn 600.000đ bị cá o không sử dụ ng để đá nh bạ c). Quá trình đánh bạc bị cáo cầm tiền ở trên tay . Khi Công an và o bắ t quả tang thì bị cá o vứ t tiề n xuố ng chiế u bạ c và bị thu giư nên không biễ

́ t thắ ng hay thua. Ngoài ra bị cáo tự giác giao nộp số tiền trên người là900.000đ

2. Lê Văn L khai: Bị cáo thừa nhận lời khai của Hữu là đú ng. Trướ c khi đá nh

bạc bị cáo cắ t 04 quân vị hì nh trò n bằ ng bì a giấ y cứ ng. Quá trình đánh bạc thì bị cáo là người xóc cái và trả tiền thắng thua cho ngườ i chơi.

Khi tham gia đá nh bạ c bị cáo có 13.500.000đ, bị cáo đưa cho Hữ u 100.000đ,

số tiề n cò n lạ i bị cá o sử dụ ng hế t để đá nh bạ c. Quá trình đánh bạc bị cáo thua khi Công an và o bắ t quả tangbị cáo tự giá c giao nộ p số tiề n 10.500.000đ.

3. Trầ n Đứ c M khai: Khi tham gia đá nh bạ c bị cáo có 13.600.000đ, bị cáo

đưa cho Hữ u 100.000đ, bị cáo bỏ ra 2.500.000đ để đánh bạc. Quá trình đánh bạc bị cáo không thắ ng, không thua. khi Công an và o bắ t quả tang bị cáo tự giá c giao nộ p số tiề n 13.500.000đ.

4. Nguyễ n Văn H khai: Khi tham gia đá nh bạ c bị cáo có 1.200.000đ, bị cáo

đưa cho Hữ u 100.000đ, số tiề n cò n lạ i bị cá o dù ng để đá nh bạ c. Quá trình đánh bạc bị cáo bị thua hết số tiền này . Sau đó bị cá o vay củ a H2 10.000.000đ và sử dụ ng toàn bộ số tiền này để đánh bạc . Quá trình đánh bạc bị cáo thua 1.550.000đ. Khi Công an và o bắ t quả tang bị cá o tự giá c giao nộ p số tiề n8.450.000đ.

5. Nguyễ n Thị H2 khai: Khi tham gia đá nh bạ c bị cáo có 4.420.000đ, bị cáo

chỉ bỏ ra 200.000đ để sử dụ ng đá nh bạ c. Quá trình đánh bạc bị cáo thắng 300.000đ. Khi Công an và o bắ t quả tang bị cáo để số tiền đánh bạc dưới chiếu và bị thu giữ, ngoài ra bị cáo tự giác giao nộp số tiền 4.220.000đ. Trong quá trình đánh bạc do Hậu thua nên có hỏi vay bị cáo 10.000.000đ, do không có tiền nên bị cáo đi xuống bếp và hỏi vay chị Lưu Thị H3 (là vợ của H1) 10.000.000đ và đưa cho Hậu. Khi hỏi vay chị Huệ tiền bị cáo không nói mục đích vay để làm gì nên chị Huệ không biết Hãn vay để đưa cho Hậu sử dụng để đánh bạc.

6. Nguyễ n Xuân Ch khai: Khi tham gia đá nh bạ c bị cáo có 300.000đ, bị cáo

dùng toàn bộ số tiền này để đánh bạc. Quá trình đánh bạc bị cáo thua hế t số tiề n trên. Khi Công an và o bắ t quả tang không thu giữ gì củ a bị cá o.

Tại phiên toà hôm nay đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Thành

sau khi phân tích, đánh giá các chứng cứ, tính chất của vụ án, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của các bị cáo vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố. Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố bị cáo Nguyễ n Văn H1 phạm tộ i Đánh bạc quy định tại khoản 1 Điều 321 và tội Gá bạc quy định tại điểm c khoản 1 Điề u 322 Bộ luật hình sự. Các bị cáo Lê Văn L, Trầ n Đứ c M , Nguyễ n Xuân Ch, Nguyễ n Văn H , Nguyễ n Thị H 2 phạm tội Đánh bạc theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự .

Áp dụng khoản 1 Điều 321; điể m c khoả n 1 Điề u 322; điểm s khoản 1, khoản

2 Điều 51; Điề u 38; Điề u 55 Bộ luật hình sự xử phạ t: Nguyễ n Văn H1 từ 07 đến 09 tháng tù về tội Đánh bạc; từ 12 đến 14 tháng tù về tội Gá bạc. Tổng hợp hình phạt buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt chung cho cả hai tội từ 19 đến 23 tháng tù.

Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điề u 65 Bộ

luật hình sự xử phạ t: Lê Văn L, Trầ n Đứ c M mỗ i bị cá o từ 09 đến 12 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 18 đến 24 tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điề u 65 Bộ

luật hình sự xử phạ t: Nguyễ n Văn H từ 09 đến 12 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 18 đến 24 tháng t từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điề u 35 Bộ luậ t

hình sự. Xử phạ t: Nguyễ n Thị H2, Nguyễ n Xuân Ch mỗ i bị cá o từ 20 đến 25 triệ u đồ ng để sung công quỹ nhà nước.

Về hì nh phạt phạt bổ sung: Áp dụng khoản 3 Điề u 321 Bộ luậ t hì nh sự p hạt

bổ sung bị cá o Nguyễ n Văn H 1, Lê Văn L, Trầ n Đứ c M , Nguyễ n Văn H , mỗ i bị cáo từ 10 đến 15 triệu đồng sung quỹ Nhà nước.

Đạ i diệ n Việ n kiể m sá t cũ ng đề nghị á p d ụng điều Điề u 47 Bộ luậ t hì nh sự .

Điều 106; Điề u 136 Bộ luật tố tụng hình sự tịch thu sung công số tiề n đá nh bạ c, trả lại tài sản cũng như tịch thu tiêu hủ y tà i sả n.

Về án phí: Buộc các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định

của pháp luật.

Sau khi nghe bả n luậ n tộ i củ a đạ i diệ n Việ n kiể m sá t , các bị cáo không tham

gia tranh luậ n mà ch ỉ đề nghị HĐXX xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo Nguyễn Văn H1.

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đã được thẩm tra công khai tại phiên toà;

căn cứ vào kết quả tranh luận công khai tại phiên toà; trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của kiểm sát viên, các bị cáo.

HỘ I ĐỒ NG XÉT XỬ NHẬ N ĐỊ NH

Lời khai nhận tội của các bị cáo tại phiên tòa phù hợp với biên bản bắt giữ

người có hành vi phạm tội quả tang, phù hợp với thời gian, địa điểm, tang vật thu được tại hiện trường và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ. Nên có đủ cơ sở để kết luận: Khoảng từ 12 giờ đế n 13 giờ 10 phút ngày 22/11/2018 Nguyễ n Văn H1, Lê Văn L, Trầ n Đứ c M , Nguyễ n Xuân Ch , Nguyễ n Văn H , Nguyễ n Thị H 2 có hành vi đánh bạc bằng hình thức đánh xó c đĩ a, sát phạt nhau bằng tiền tại nhà của Nguyễn Văn H1 ở thôn Điệ n Tiề n, xã Nguyệt Đức , huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh thì bị bắt quả tang và thu giữ tang vật . Số tiền thu trên chiế u bạ c là 25.500.000đ và số tiề n cá c cá c bị cá o tự giá c giao nộ p gồ m: Hữ u: 900.000đ (trong đó 600.000đ Hữ u không sử dụ ng để đá nh bạ c ), M: 13.500.000đ (trong đó 11.000.000đ M không sử dụ ng để đá nh bạ c), H: 8.450.000đ; H2: 4.220.000đ (H2 không sử dụ ng số tiề n nà y để đá nh bạ c ). Như vậ y số tiền các đối tượng dùng đ ể đánh bạc là 47.250.000đ. Nguyễ n Văn H1 đồ ng ý cho cá c đối tượng đánh bạc trái phé p tại nhà mình và thu tiề n hồ . Do vậy hành vi của bị cáo Nguyễ n Văn H1 phạm tội Đánh bạc theo quy định tại khoản 1 Điều 321 và tội Gá bạc quy định tại điểm c khoản 1 Điề u 322 Bộ luật hình sự. Hành vi của các bị cáo Lê Văn L, Trầ n Đứ c M, Nguyễ n Xuân Ch, Nguyễ n Văn H, Nguyễ n Thị H2 phạm tội Đánh bạc quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự. Bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Thành đã truy tố các bị cáo về tội danh và điều luật đã viện dẫn trên là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.

Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã trực tiếp xâm

phạm đến trật tự công cộng, các bị cáo đã trực tiếp đá nh bạ c sát ph ạt nhau bằng tiền, gây mất trật tự trị an trên địa bàn huyện Thuận Thành. Đây là một trong những tệ nạn bị xã hội lên án, dư luận xã hội đòi hỏi phải xử lý nghiêm, do vậy cần phải có một hình phạt nghiêm nhằm giáo dục các bị cáo và phòng ngừa chung.

Xét về tính chất của vụ án và vai trò của từng bị cáo trong vụ án thì thấy: Đây

là vụ án đồng phạm nhưng mang tính chất giản đơn , các bị cáo đều là anh chị em trong gia đình, sau khi có công việc ăn uống xong thì cùng bộ t phá t rủ nhau đánh bạc chứ không có sự bàn bạc, phân công vai trò trướ c khi phạ m tộ i . Trong vụ án này bị cáo H1 có vai trò cao hơn, bị cáo không những đồng ý để cho các bị cáo đánh bạc tại nhà mình mà còn chuẩn bị công cụ để các bị cáo đánh bạc và còn trực tiếp tham gia đánh bạc. Các bị cáo khác trực tiếp tham gia đánh bạc nên căn cứ vào vai trò , số tiề n cá c bị cá o dù ng đá nh bạ c để buộ c cá c bị cá o phải chịu trách nhiệm tương xứng về hành vi phạm tội của mình.

Xét về các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của

các bị cáo thì thấy:

Bị cáo Hữu: Bị cáo không có tì nh tiế t tăng nặ ng trách nhiệm hình sự, trong vụ á n

này bị cáo phải chị u trá ch nhiệ m hình sự về 02 tộ i do vậ y cầ n cá ch ly bị cá o ra khỏ i xã hội một thời gian m ới đủ tá c dụ ng giá o dụ c , cải tạo bị cáo . Tuy nhiên bị cáo không có tiề n á n tiề n sự, có nhân thân tốt, tại Cơ quan điều tra và tại phiên toà hôm nay bị cáo đã thành khẩn khai báo , ăn năn hố i cải nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy đị nh tạ i điể m s khoả n1 Điề u51 Bộ luậ t hì nh sư do vậ

̣ ykhi lượ ng hì nh cầ n xem xé t giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo.

Bị cáo L, M: Năm 2006 bị cáo L bị Công an huyệ n Thuậ n Thà nh xử phạ t hà nh

chính về hành vi Đánh bạc và bị TAND huyện Thuận Thành , tỉnh Bắc Ninh xử phạt 06 tháng tù cho hưởng án treo về tội Đánh bạc

. Bị cáo M: Năm 1996 bị TAND huyệ n Thuậ n Thà nh , tỉnh Bắc Ninh xử phạt 04 tháng tù cho hưởng án treo về tộ i Đá nh bạ c; năm 2011 bị Công an huyện Thuận Thành xử phạt hành chính về hành vi đánh bạc đến nay các bị cáo đều được coi là không có tiền án tiền sự nhưng có nhân thân xấ u . Trong vụ á n nà y bị cá o L có vai trò tích cực hơn các bị cáo khác. Tuy nhiên cá c bị cá o đề u phạ m tộ i thuộ c trườ ng hợ p í t nghiêm trọ ng , tại Cơ quan điều tra và tại phiên toà hôm nay các bị cáo đã thành khẩn khai báon nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại điể m s khoả n1 Điề u51 Bộ luật hình sự.

Các bị cáo H, H2, Ch: Các bị cáo đều không có tiền án, tiề n sự , có nhân thân

tố t, phạm tội lầ n đầ u thuộ c trườ ng hợ p í t nghiêm trọ ng nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại điể m i, s khoả n1 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Ngoài ra tất cả các bị cáo trong thời gian chuẩ n bị xét xử đã nộp một khoản tiền vào

cơ quan Thi hành án thể hiện sự ăn năn hối cải nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Từ sự phân tích trên đây, Hội đồng xét xử thấy: Đối với các bị cáo Lê Văn L,

Trầ n Đứ c M, Nguyễ n Văn H không cần cách ly các bị cáo ra khỏi đời sống xã hội mà cho các bị cáo được cải tạo dưới sự giám sát của chính quyền địa phương cũng đủ để giáo dục các bị cáo. Đối với các bị cáo Nguyễn Thị H2, Nguyễ n Xuân Ch cần xử phạt cá c bị cáo bằng hình phạt tiền là hình phạt chính cũng đủ để giáo dục các bị cáo.

Về hình phạt bổ sung: Đối với các bị cáo H1, L, Mạn, Hậu cần áp dụng khoản

3 Điều 321 Bộ luật hình sự phạt bổ sung mỗi bị cáo 10.000.000đ để sung công quỹ Nhà nước.

Liên quan trong vụ á n nà y còn có anh Nguyễn Văn Bính, anh Nguyễn Văn

Hường, anh Vũ Văn Đính có mặt tại nơi các bị cáo đánh bạc nhưng không tham gia đánh bạc nên Cơ quan điều tra không xem xét xử lý và trả lại anh Bính số tiền 400.000đ, anh Đính 100.000đ, anh Hường 10.660.000đ mà các anh đã tự giác giao nộp cho Cơ quan điều tra khi vào bắt quả tang các đối tượng đánh bạc là phù hợp.

Về vậ t chứ ng : Đối với số tiền 600.000đ của bị cáo H1, 11.000.000đ của bị

cáo Mạn, 4.220.000đ của bị cáo Hãn tự nguyện giao nộp cho cơ quan điều tra. Xét thấy không liên quan đến hành vi đánh bạc của các bị cáo nên cần trả lại cho các bị cáo nhưng tạm giữ để đảm bảo thi hành án.

Đối với số tiền 47.250.000đ ( bao gồm: 25.500.000đ thu trên chiếu bạc và số

tiền các bị cáo tự giao nộp gồm: H1 300.000đ, Mạn: 2.500.000đ, L: 10.500.000đ, Hậu: 8.450.000đ). Xét thấy toàn bộ số tiền này các bị cáo sử dụng để đánh bạc nên cần tịch thu sung quỹ Nhà nước.

Đối với 01 bát, 01 đĩa sứ, 01 chiếc chăn và 04 quân vị là công cụ các bị cáo

dùng để đánh bạc nên cần tịch thu tiêu hủy.

Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Tuyên bố bị cáo Nguyễ n Văn H 1 phạm tội Đánh b ạc quy định tại khoản 1

Điều 321 và tội Gá bạ c quy đị nh tạ i điể m c khoả n 1 Điề u 322 Bộ luật hình sự. Các bị cáo Lê Văn L, Trầ n Đứ c M, Nguyễ n Xuân Ch, Nguyễ n Văn H, Nguyễ n Thị H2 phạm tội Đánh bạc theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự .

Áp dụng khoản 1 Điều 321; điể m c khoả n 1 Điề u 322; điểm s khoản 1,

khoản 2 Điều 51; Điề u 38; Điề u 55 Bộ luật hình sự. Xửphạt :

Nguyễ n Văn H1 07 (Bẩy) tháng tù về tội Đánh bạc ; 12 (Mười hai) tháng tù

về tộ i Gá bạ c. Tổng hợp hình phạt buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt chung cho cả hai tội là 19 (Mười chín) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án. Được trừ đi thời hạn tạm giữ từ ngày 22/11/2018 đến ngày 30/11/2018

Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điề u 65 Bộ

luật hình sự. Xửphạt :

Lê Văn L 12 (Mười hai) tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 24

(Hai mươi bốn) tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Trầ n Đứ c M 10 (Mười) tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ

20 (Hai mươi) tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điề u 65 Bộ

luật hình sự. Xửphạt :

Nguyễ n Văn H 10 (Mười) tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách

20 (Hai mươi) tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 35 Bộ

luậ t hì nh sự xửphạt :

Nguyễ n Thị H2 số tiền 20.000.000đồng (Hai mươi triệ u đồ ng) để sung công

quỹ nhà nước.

Nguyễ n Xuân Chuyền số tiền 20.000.000đồng (Hai mươi triệ u đồ ng ) để

sung công quỹ nhà nước.

Về hì nh phạ t phạt bổ sung: Áp dụng khoản 3 Điề u 321 Bộ luậ t hì nh sự phạt

bổ sung bị cá o Nguyễ n Văn H 1, Lê Văn L, Trầ n Đứ c M , Nguyễ n Văn H , mỗ i bị cáo 10.000.000đ (Mười triệu đồng) sung quỹ Nhà nướ c.

Giao các bị cáo Lê Văn L, Trần Đức Mạn, Nguyễn Văn Hậu cho UBND xã

Nguyệt Đức, huyệ n Thuậ n thà nh, tỉnh Bắc Ninh giám sát , giáo dục trong thời gian thử thách. Trong trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật thi hành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ

02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.

Xác nhận các bị cáo Nguyễn Văn H1 đã nộ p 5.000.000đ (Năm triệ u đồ ng)

theo Biên lai thu số AA/2014/0007810 ngày 25/4/2019; Trầ n Đứ c M đã nộ p 5.000.000đ (Năm triệ u đồ ng) theo Biên lai thu số AA/2014/0007811 ngày25/4/2019; Lê Văn L đã nộ p 5.000.000đ (Năm triệ u đồ ng ) theo Biên lai thu số AA/2014/0007808 ngày 25/4/2019; Nguyễ n Văn H đã nộ p 1.000.000đ (Mộ t triệ u đồ ng) theo Biên lai thu số AA/2014/0007809 ngày 25/4/2019; Nguyễ n Xuân Ch đã nộ p 20.200.000đ (Hai mươi triệ u hai trăm nghì n đồ ng

) theo Biên lai thu số AA/2014/0007813 ngày 25/4/2019; Nguyễ n Thị H2 đã nộ p 16.000.000đ (Mườ i sá u triệ u đồ ng) theo Biên lai thu số AA/2014/0007812 ngày 25/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành.

Về vậ t chứ ng: Áp dụng Điề u47 Bộ luậ t hì nh sư. Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:̣

Tịch thu sung quỹ Nhà nước số tiền 47.250.000đ (Bốn mươi bẩy triệu hai

trăm năm mươi nghìn đồ ng).

Tịch thu tiêu hủy 01 bát sứ, 01 đĩ a sứ , 04 quân vị hì nh trò n cắ t từ bì a giấ y

cứ ng, 01 chiế c chăn dạ mà u đỏ trắ ng.

Trả lại bị cáo Nguyễ n Văn H1 số tiền 600.000đ (Sáu trăm nghìn đồng ), Trầ n

Đức M số tiề n 11.000.000đ (Mườ i mộ t triệ u đồ ng ), Nguyễ n Thị H 2 số tiề n 4.220.000đ (Bố n triệ u hai trăm hai mươi nghì n đồ ng ) nhưng tạm giữ để đảm bảo thi hành án.

(Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 24/4/2019 tại Chi cục Thi hành án

dân sự huyện Thuận Thành).

Về án phí: Áp dụng Điều 136 Bộ luậ t tố tụ ng hì nh sự ; Nghị quyết số 326

ngày 30/12/2016 của UBTVQH: Mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.

Các bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ