- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tàng trữ ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuy n bố bị cáo NVH phạm ội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự; Điều 135 Bộ luật tố t ng hình sự; Điều 136 Bộ luật tố t ng hình sự
| TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2019/HS-ST Ngày 13-5-2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N N H YỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH H A
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Xuân Hoàng.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Hiền
2. Bà Bùi Thị Yên.
- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Hoa - Thư T a n T a n nh n d n huy n Y n Định nh Thanh H a.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Định, Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Hồ Thị Đ o - Kiểm s vi n.
Trong ngày 13 tháng 5 năm 2019 tại Tr s T a n nh n d n huy n Y n Định nh Thanh H a
ử sơ hẩm công khai v án hình sự th lý số: 16/2019/TLST-HS ngày 02 tháng 4 năm 2019 theo Quyế định đưa v án ra xét xử số: 26/2019/QĐXXST-HS ngày 02 tháng 5 năm 2019 đối với bị cáo:
H v n: NVH, sinh ngày 02 tháng 02 năm 1990 tại xã V, huy n Vĩnh Lộc, t nh Thanh Hóa. Nơi cư rú: Thôn P, xã V, huy n Vĩnh Lộc, t nh Thanh Hóa; nghề nghi p: lao động ự do; r nh độ h c vấn: Không biết chữ; dân tộc: kinh; giới tính: nam; tôn giáo: Thiên chúa giáo; quốc tịch: Vi Nam; Bố: Nguyễn Văn Minh (Đã chết), Mẹ: Trương Thị Thạo sinh năm 1957; gia đ nh c 05 chị em, bị cáo là con thứ 5; bị cáo chưa c vợ, con.
Tiền sự: 01 tiền sự: Ngày 30/11/2018 bị cáo bị công an huy n Vĩnh Lộc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử d ng trái phép chất ma túy, NVH đã nộp phạt ngày 07/12/2018;
Tiền án: 01 tiền án: Tại bản án hình sự phúc thẩm số 29 ngày 28/02/2018 của TAND t nh Thanh Hóa, NVH bị xử phạ 06 h ng ù nhưng cho hư ng án treo, thời hạn thử thách là 12 tháng, tính từ ngày 28/02/2018.
Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 27/01/2019 đến ngày 30/01/2019 thì chuyển tạm giam tại Trại tạm giam Công an t nh Thanh Hóa, có mặt tại phiên tòa.
- Những người làm chứng: TNP sinh năm 1974, Nguyễn Văn T nh, sinh năm 1974, Nguyễn Ng c Linh sinh năm 1963 (Vắng mặt).
Đều trú tại: Thôn N, xã P, huy n Y n Định, Thanh Hóa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ sơ v án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v n được tóm tắ như sau:
Vào chiều ngày 26/01/2019, bị cáo NVH đi e bu t từ cầu Kiểu sang khu vực gần nhà máy thuốc lá thuộc Thị trấn Hà Trung, huy n Hà Trung, Thanh Hóa để mua ma túy về để sử d ng. NVH mua ma túy của mộ người đ n ông không biết tên, tuổi v địa ch 04 tép heroin với gi 400.000đồng. Sau khi mua xong NVH đi e bu về r n đường về NVH vào nhà anh TNP sinh năm 1974 Thôn L, xã P, huy n Y n Định để ngủ nhờ qua đ m. Đến sáng ngày 27/01/2019 NVH mang số ma túy này ra khu vực c nh đồng thuộc ã Y n Phong để sử d ng. Khi NVH mới đi ra đoạn đường b ông rước cửa quán nhà anh Nguyễn Văn T nh Thôn L, xã P thì bị tổ công tác Công an huy n Y n Định kiểm tra hành chính, phát hi n và bắt quả tang NVH đang cầm trên tay phải 01 túi nilon màu trắng, bên trong có 04 gói nhỏ b c bằng nilon m u đen b n rong lớp ni lon m u đen l 04 g i rong đ c 03 g i giấy màu hồng và 01 gói có lớp giấy màu vàng xanh chứa các c c chất bột màu trắng ngà. Do vậy NVH đã bị lực lượng Công an huy n Yên Định lập biên bản phạm tội quả tang, thu giữ vật chứng đưa về Công an huy n để tạm giữ để điều tra heo quy định.
Ng y 27/01/2019 Cơ quan cảnh s điều tra Công an huy n Y n Định cũng đã iến hành khám xét khẩn cấp chỗ của NVH tại thôn Phi Bình, xã V, huy n Vĩnh Lộc, t nh Thanh Hóa nhưng không thu giữ thêm đồ vật, tài li u gì.
Đối với người đ n ông b n ma úy cho NVH đứng ven đường tại huy n Hà Trung, Thanh Hóa, NVH không biết tên tuổi địa ch qu r nh điều tra không có tài li u h c để xác minh, làm rõ về nhân thân, lai lịch cũng như h nh vi của người n y n n hông c cơ s xử lý.
Đối với TNP cho NVH ngủ nhờ qua đ m ại nh m nh Phương hông biết NVH có ma túy, vì vậy hông c cơ s xử l đối với TNP.
Tại bản Kết luận gi m định số 490/MT-PC09 ngày 29/01/2019 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an t nh Thanh Hoá đã ết luận: “Các cục chất bột màu trắng ngà của phong bì niêm phong gửi giám định là ma túy, có tổng khối lượng 0,218 gam (không phẩy hai một tám gam) loại Heroine”. (BL 11)
Trong qu r nh điều tra NVH đã h nh hẩn khai nhận tội, lời khai nhận tội của bị cáo phù hợp với biên bản phạm tội quả tang, lời khai của người làm chứng, vật chứng thu giữ được cùng các tài li u h c đã hu hập được có trong hồ sơ v án.
Tại bản c o rạng số 19/CT-VKSYĐ ng y 01/4/2019 của Vi n iểm s nh n d n huy n Y n Định đã ruy ố bị cáo NVH về ội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” heo hoản 1 Điều 249 của ộ luậ H nh sự.
Tại phi n a sơ hẩm đại di n Vi n iểm s nh n d n huy n Y n Định giữ nguyên quyế định truy tố v đề nghị Hội đồng
ử p d ng hoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52, Điều 38 Điều 56 của ộ luậ H nh sự. Đề nghị xử phạ NVH ừ 18 h ng đến 21 h ng ù, được tổng hợp với 06 tháng tù theo bản án của TAND t nh Thanh Hóa, buộc bị cáo phải chấp hành chung cho cả 02 bản án, có trừ đi hời gian bị c o đã bị tạm giữ, tạm giam của lần phạm tội rước, hời hạn chấp hành hình phạt tù nh ừ ng y tạm giữ (27/01/2019).
Về ử l vậ chứng: Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 46 của ộ luậ H nh sự; hoản 2 Điều 106 của ộ luậ Tố ng h nh sự.
Đề nghị tịch thu tiêu hủy 0,183g heroin là vật phẩm sau gi m định, hi n đang được lưu giữ tại Chi c c Thi hành án dân sự huy n Y n Định.
Tại phiên tòa bị cáo NVH khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình và xin giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG T :
Tr n cơ s nội dung v n căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ v n đã được tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về h nh vi quyế định của c c cơ quan iến h nh ố ng v người iến h nh ố ng: Cơ quan điều ra Điều ra viên, Vi n iểm s Kiểm s vi n rong qu r nh điều ra ruy ố đã hực hi n đúng hẩm quyền r nh ự hủ c ố ng theo quy định của ộ luậ Tố ng h nh sự.
[2] Về tội danh: Tại phi n a sơ hẩm, bị cáo NVH đã hừa nhận: Vào các ngày 26 v 27 h ng 01 năm 2019 bị c o đã hực hi n hành vi mua 04 tép heroin của mộ người không quen biế để sử d ng. Khi chưa ịp sử d ng thì bị công an phát hi n, bắt quả tang bị c o đang cầm trên tay phải 04 tép heroin, với tổng khối lượng heo gi m định là 0,218 gam. Lời hai nhận tội của bị c o phù hợp với Biên bản bắ người phạm pháp quả tang, lời khai của người làm chứng, tang vật thu giữ cùng các tài li u h c đã hu thập được có trong hồ sơ v án. Do vậy Hội đồng xét xử c đủ cơ s khẳng định: Bị cáo NVH phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma túy, tội phạm và hình phạ được quy định tại khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015.
[3] X c c nh iế ăng nặng giảm nhẹ r ch nhi m h nh sự:
Bị cáo có 01 tiền án về tội Trộm cắp tài sản nên bị áp d ng tình tiế ăng nặng trách nhi m hình sự “T i phạm” quy định tại điểm h khoản 1 điều 52 của Bộ luật hình sự năm 2015. Qu r nh điều tra và tại phiên tòa bị c o đã h nh hẩn khai báo, n n được áp d ng là tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự quy định tại điểm s khoản 1 điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015, cần xem xét khi quyế định hình phạt.
[4] Xét về t nh chấ , mức độ của hành vi phạm tội và hình phạt:
Hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy của bị cáo NVH là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến ch nh s ch độc quyền quản lý của nh nước về ma túy, là nguyên nhân phát sinh các loại tội phạm khác và các t nạn xã hội, gây tâm lý hoang mang, lo lắng trong quần chúng nhân dân. Bản thân bị c o l người có nhân thân xấu đã có tiền án, tiền sự. Do vậy cần phải xử lý nghiêm bằng pháp luật hình sự.
Tr n cơ s em
đầy đủ, toàn di n các tình tiế ăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự căn cứ tính chất, mức độ của hành vi phạm tội và nhân thân của bị cáo, Hội đồng xét xử xét thấy cần thiết phải áp d ng hình phạt tù có thời hạn heo quy định ại Điều 38 ộ luậ h nh sự để cải tạo bị cáo thành công dân tố đồng thời giáo d c và phòng ngừa chung.
Do chưa hết thời gian thử thách án treo theo bản án số 29 ngày 28/02/2018 của TAND t nh Thanh Hóa, bị cáo NVH lại tiếp t c thực hi n tội phạm, nên Hội đồng xét xử buộc bị cáo NVH phải chấp hành hình phạt 06 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản, theo bản án số 29 ngày 28/02/2018 của TAND t nh Thanh H a được tổng hợp với hình phạt tù của bản án này, buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt chung của cả hai bản án heo quy định tại Điều 56 Bộ luật hình sự năm 2015. Khi tổng hợp hình phạt cần trừ đi hời gian bị c o đã bị tạm giữ, tạm giam của lần phạm tội rước, từ ngày 28/7/2017 đến ngày 03/10/2017 là 02 tháng 08 ngày.
[5] Về hình phạt bổ sung: Bị cáo không có nghề nghi p và thu nhập ổn định nên không áp d ng hình phạt bổ sung.
[6] Về ử l vậ chứng:
Hội đồng xét xử xét thấy cần tịch thu, tiêu hủy số ma túy hoàn lại sau giám định là 0,183g vì là vật phẩm cấm tàng trữ lưu h nh v không còn giá trị sử d ng, hi n đang được lưu giữ tại Chi c c Thi hành án dân sự huy n Y n Định.
[7] Về n ph : Bị c o phải chịu n ph h nh sự sơ hẩm heo quy định của ph p luậ .
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51 điểm h khoản 1 Điều 52 Điều 38, điểm b khoản 1 Điều 46, khoản 5 Điều 65 Điều 56 Bộ luật Hình sự; khoản 2 Điều 106, khoản 2 Điều 135, khoản 2 Điều 136, Điều 260 Điều 333 Bộ luật tố t ng hình sự năm 2015; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường v Quốc hội.
1. Tuy n bố bị cáo NVH phạm ội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
Xử phạt bị cáo NVH 18 (Mười tám) tháng tù về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy, tổng hợp với 06 (Sáu) tháng tù về tội trộm cắp tài sản theo bản án số 29/2018/HS-PT ngày 28/02/2018 của TAND t nh Thanh Hóa. Buộc bị cáo NVH phải chấp hành hình phạt chung cho cả 02 bản án là 24 (Hai mươi tư) tháng tù. Bị c o được trừ đi 02 (Hai) tháng 08 (Tám) ngày tạm giữ, tạm giam của lần phạm tội rước, bị cáo còn phải chấp hành 21 (Hai mươi mốt) tháng 22 (Hai mươi hai) ngày tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày tạm giữ 27/01/2019.
2. Về xử lý vật chứng:
Tịch thu tiêu hủy 0,183g heroin, là vật phẩm sau gi m định được đựng trong 01 phong bì niêm phong mẫu vật do Phòng kỹ thuật hình sự Công an t nh Thanh H a ph h nh được dán kín, niêm phong b i các chữ ký ghi rõ h tên Nguyễn Trần Đăng Trần Thị Thúy Hằng, Lại Thị Thanh Loan, Lê Thị Nguy t và các hình dấu của Phòng kỹ thuật hình sự Công an t nh Thanh Hóa, theo phiếu nhập kho số NK 28/2019 ngày 02/4/2019 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n Y n Định.
3. Về án phí: Bị cáo NVH phải chịu 200.000đ n ph h nh sự sơ hẩm nộp ng n s ch nh nước.
4. Về quyền h ng c o: Bị c o được quyền h ng c o bản án rong hạn 15 ng y ể ừ ng y uy n n.
| Nơi nhận: - TAND nh Thanh Ho ; - VKSND nh Thanh H a; - VKSND huy n Y n Định; - Công an huy n Y n Định; - ị c o; - Chi c c THADS Y n Định; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI Đ NG XÉT X SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Xuân Hoàng |