vanban.org

Bản án 25/2019/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 19/07/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Văn T và đồng phạm - phạm tội Đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2019/HS-ST
Ngày 19 - 7 - 2019

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU- SƠN LA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: bà Nguyễ n Thị Thanh Hường.

- Các Hội thẩm nhân dân : Ông Quàng Văn Cương và Nguyễn Bá Sửu

- Thư ký phiên toà: ông Hoàng Văn Hải – Thư ký Toà án nhân dân huyệ n Yên Châu, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Châu tham gia phiên toà : Ông Nguyễ n Hữ u Đôn - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 23/2019/TLST-HS ngày 04/6/2019 theo Quyế t đị nh đưa v ụ án ra xét xử số : 30/2019/QĐXXST- HS ngà y 01/7/2019 đối với các bị cáo:

1. Nguyễ n Văn C , sinh ngày 02 tháng 9 năm 1993 tại huyện Yên Châu , tỉnh Sơn La . Nơi đăng ký HKTT : Bản Y, xã L, huyệ n Yên Châu , tỉnh Sơn La ; trình độ văn hoá (học vấn) lớp: 09/12; nghề nghiệp: Trồ ng trọ t ; dân tộ c: Kinh; giớ i tí nh: Nam; tôn giá o: Không; quố c tị ch: Việ t Nam. Con ông: Nguyễ n Văn T, sinh năm 1956 và con bà: Trầ n Thị H, sinh năm 1957. Hiệ n trú tạ i: Bản Y, xã L, huyệ n Yên Châu, tỉnh Sơn La. Chưa có vợ , con. Tiề n án, tiề n sự : Không. Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 09/3/2019 đến ngày 15/3/2019, bị áp dụng lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngà y 15/3/2019 cho đế n nay.

Bị cáo có mặt tại phiên toà.

2. Lê Văn T, sinh ngày 15 tháng 3 năm 1990 tại huyện Yên Châu , tỉnh Sơn La. Nơi đăng ký HKTT : Bản N, xã L, huyệ n Yên Châu , tỉnh Sơn La ; trình độ văn hoá (học vấn) lớp: 02/12; nghề nghiệp: Trồ ng trọ t ; dân tộ c: Kinh; giớ i tính: Nam; tôn giá o: Không; quố c tị ch: Việ t Nam. Con ông: Lê Văn T, sinh năm 1951 và con bà: Lưu Thị M, sinh năm 1956. Họ tên vợ: Hoàng Thị Đ, sinh năm 1989 và có 01 con, sinh năm 2013, Hiệ n bố , mẹ, vợ , con bị cá o cù ng trú tạ i: Bản N, xã L , huyệ n Yên Châu , tỉnh Sơn La . Tiề n á n , tiề n sự : Không. Nhân thân: Ngày 19/6/2009 bị Toà án nhân dân huyện Yên Châu , tỉnh Sơn La xử phạt 06 tháng tù n Nguyễn Quang H cho hưở ng á n treo , thử thá ch 12 tháng về tội Đánh bạc. Bị cáo đã chấ p hà nh xong bả n á n. Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 09/3/2019 đến ngày 15/3/2019, bị áp dụng lệnh cấ m đi khỏ i nơi cư trú từ ngà y 15/3/2019 cho đế n nay. Bị cáo có mặt tại phiên toà. 3. Vũ Văn T, sinh ngày 14 tháng 1 năm 1987 tại huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Nơi đăng ký HKTT: Bản Y, xã L, huyệ n Yên Châu, tỉnh Sơn La; trình độ văn hoá (học vấn ) lớp: 09/12; nghề nghiệp: Trồ ng trọ t ; dân tộ c : Kinh; giớ i tí nh : Nam; tôn giá o : Không; quố c tị ch: Việt Nam . Con ông: Vũ Hồng C , sinh năm 1949 và con bà: Bùi Thị T, sinh năm 1962. Họ tên vợ: Bùi Thị P, sinh năm 1993. Hiệ n bố , mẹ, vợ con bị cá o cù ng trú tại: Bản Y, xã L, huyệ n Yên Châu, tỉnh Sơn La. Tiề n á n , tiề n sự : Không. Nhân thân: Ngày 26/4/2011 bị Toà án nhân dân huyệ n Yên Châu xử phạ t 07 tháng tù nNguyễn Quang H cho hưở ng á n treo , thử thách 14 tháng về tội Đánh bạc . Đế n thờ i điể m phạ m tộ i bị cá o đã thi hà nh xong bản án. Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 09/3/2019 đến ngày 15/3/2019, bị áp dụng lệnh cấ m đi khỏ i nơi cư trú từ ngà y 15/3/2019 cho đế n nay. Bị cáo có mặt tại phiên toà. 4. Nguyễ n Quang H, sinh ngày 02 tháng 10 năm 1995 tại huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La . Nơi đăng ký HKTT : Bản Y, xã L, huyệ n Yên Châu , tỉnh Sơn La ; trình độ văn hoá (học vấn) lớp: 12/12; nghề nghiệp: Trồ ng trọ t ; dân tộ c: Kinh; giớ i tí nh: Nam; tôn giá o: Không; quố c tị ch: Việt Nam. Con ông: Nguyễ n Xuân C, sinh năm 1973 và con bà: Vũ Thị T, sinh năm 1975. Hiệ n cùng trú tại: Bản Y, xã L, huyệ n Yên Châu , tỉnh Sơn La . Chưa có vợ , con. Tiề n á n, tiề n sự : Không. Bị cáo bị tạm giữ từ ngà y 09/3/2019 đến ngày 15/3/2019, bị áp dụng lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 15/3/2019 cho đế n nay. Bị cáo có mặt tại phiên toà. 5. Lê Văn T, Sinh ngày 08 tháng 3 năm 1989 tại huyện Yên Châu , tỉnh Sơn La. Nơi đăng ký HKTT : Bản Y, xã L, huyệ n Yên Châu , tỉnh Sơn La ; trình độ văn hoá (học vấn) lớp: 11/12; nghề nghiệp: Trồ ng trọ t ; dân tộ c: Kinh; giớ i tính: Nam; tôn giá o: Không; quố c tị ch: Việt Nam. Con ông: Lê Văn T, sinh năm 1962 và con bà: Vũ Thị P, sinh năm 1970. Hiệ n cùng trú tại: Bản Y, xã L, huyệ n Yên Châu, tỉnh Sơn La. Chưa có vợ , con. Tiề n á n, tiề n sự : Không. Bị cáo bị tạm giữ từ ngà y 09/3/2019 đến ngày 15/3/2019, bị áp dụng lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 15/3/2019 cho đế n nay. Bị cáo có mặt tại phiên toà.

NỘ I DUNG VỤ Á N

Theo cá c tà i liệ u trong hồ sơ vụ á n và diễ n biế n tạ i phiên toà , nộ i dung vụ á n đượ c tó m tắ t như sau:

Khoảng 22 giờ , ngày 08 tháng 3 năm 2019 Lê Văn T, Nguyễ n Quang H , Nguyễ n Văn C , Vũ Văn T và Lê Văn T ngồ i chơi uố ng nướ c ở quá n củ a anh Nguyễ n Trọ ng Phương, đị a chỉ : Bản Y, xã L, huyệ n Yên Châu, tỉnh Sơn La. Trong lúc nói chuyện Chung rủ Lê Văn T, Nguyễn Quang H, Vũ Văn T và Lê Văn T đá nh bạ c bằ ng hì nh thứ c “ xó c đĩ a” , sau khi đồ ng ý và cù ng nhau đi đế n nhà ở củ a Nguyễ n Quang H để đánh bạc , Nguyễn Quang H xuố ng bế p củ a gia đì nh lấ y 01 đĩ a, 01 bát sứ mang vào phòng ngủ của Nguyễn Quang H. Lê Văn T lấ y 01 chiế c kéo và bộ bài tú lơ khơ có sẵn trong phòng , dùng kéo cắt 02 quân bà i tú lơ khơ thành 04 quân bà i hì nh trò n dù ng để đá nh xó c đĩ a . Sau đó Lê Văn T, Nguyễ n Quang H, Nguyễ n Văn C , Vũ Văn T, Lê Văn T ngồ i xung quanh trên thả m trong phòng ngủ của Nguyễ n Quang H cùng đánh bạc bằng hình thức xóc đĩa được thua bằ ng tiề n. Cách tính ăn thua cụ thể : Tiề n cượ c cử a chẵ n hoặ c lẻ mỗ i vá n tố i thiể u 50.000đ, tố i đa 100.000đ. Quá trình đánh bạc Lê Văn T là người “ cầm cái” . Đế n 01 giờ ngà y 09 tháng 3 năm 2019 thì bị Công an huyện Yên Châu bắt quả tang , tại đây, Công an thu giữ 04 quân bà i hì nh trò n đượ c cắ t ra từ quân bà i tú lơ khơ , mộ t mặ t nề n trắ ng có hì nh „cơ‟ , „rô‟, mộ t mặ t hoạ tiế t mà u đen trắ ng ; 01 bát sứ màu trắ ng, mặ t ngoà i miệ ng bá t có in hoa văn mà u xanh lụ c , đá y bá t có in chữ BT ; 01 đĩ a sứ mà u trắ ng , đá y đĩ a có logo và chữ Long Phương (đĩ a, bát đã qua sử dụng ); 01 chiế c ké o bằ ng kim loạ i mà u trắ ng , chuôi ké o bằ ng kim loạ i mà u và ng có in hình rồng phượng , kéo đã qua sử dụng ; tiề n Ngân hà ng Nhà nước Việt Nam : 8.800.000đ.

Quá trình điều tra xác định:

Lê Văn T mang theo 1.000.000đ (Một triệu đồng)

Nguyễ n Quang H mang theo 500.000đ (Năm trăm nghì n đồ ng)

Nguyễ n Văn C mang theo 6.000.000đ (Sáu triệu đồng)

Vũ Văn T mang theo 1.000.000đ (Một triệu đồ ng)

Lê Văn T mang theo 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng)

Như vậ y, tổ ng số tiề n mà cá c bị cá o dù ng để đá nh bạ c là 8.800.000đ.

Tại cáo trạng số 23/CT-VKSYC ngà y 03 tháng 6 năm 2019, Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n Yên Châu , tỉnh Sơn La truy tố cá c bị cá o Lê Văn T, Nguyễ n Quang H, Nguyễ n Văn C, Vũ Văn T và Lê Văn T về tộ i: “Đá nh bạ c” theo khoả n 1 Điề u 321 Bộ luậ t hì nh sự .

Tại phiên toà, trong phầ n tranh luậ n đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n Yên Châu giữ nguyên quyế t đị nh truy tố và đề nghị Hộ i đồ ng xé t xử tuyên bố cá c bị cáo Lê Văn T, Nguyễ n Quang H, Nguyễ n Văn C, Vũ Văn T và Lê Văn T về tộ i: “Đá nh bạ c”. Đề nghị HĐXX á p dụ ng khoả n 1 Điề u 321; điể m s khoả n 1, khoản 2 Điề u 51; khoản 1, 2 Điề u 36, Điề u 17, Điề u 58 BLHS đề nghị xử phạ t bị cá o Vũ Văn T mứ c á n phạ t từ 16 tháng đến 18 tháng cải tạo không giam giữ , trừ đi 06 ngày tạm giữ . Miễ n khấ u trừ thu nhậ p cho bị cáo. Áp dụng khoản 1 Điề u 321; điể m s khoả n 1, khoản 2 Điề u 51; khoản 1, 2 Điề u 36, Điề u 17, Điề u 58 BLHS đề nghị xử phạ t bị cá o Lê Văn T mứ c á n phạ t từ 16 tháng đến 18 tháng cải tạo không giam giữ , trừ đi 06 ngày tạm giữ. Miễ n khấ u trừ thu nhậ p cho bị cá o Áp dụng khoản 1 Điề u 321; điể m i, s khoả n 1, khoản 2 Điề u 51; khoản 1, 2 Điề u 36, Điề u 17, Điề u 58 BLHS đề nghị xử phạ t bị cá o Nguyễ n Văn C mứ c á n phạt từ 14 tháng đến 16 tháng cải tạo không giam giữ , trừ đi 06 ngày tạm giữ . Miễ n khấ u trừ thu nhậ p cho bị cá o Áp dụng khoản 1 Điề u 321; điể m i, s khoả n 1, khoản 2 Điề u 51; khoản 1, 2 Điề u 36, Điề u 17, Điề u 58 BLHS đề nghị xử phạ t bị cá o Nguyễ n Quang H mứ c á n phạt từ 14 tháng đến 16 tháng cải tạo không giam giữ , trừ đi 06 ngày tạm giữ . Miễ n khấ u trừ thu nhậ p cho bị cá o Áp dụng khoản 1 Điề u 321; điể m i, s khoả n 1, khoản 2 Điề u 51; khoản 1, 2 Điề u 36, Điề u 17, Điề u 58 BLHS đề nghị xử phạt bị cáo Lê Văn T mứ c á n phạ t từ 12 tháng đến 14 tháng cải tạo không giam giữ , trừ đi 06 ngày tạm giữ. Miễ n khấ u trừ thu nhậ p cho bị cá o. Giao cá c bị cá o cho UBND xã L, huyệ n Yên Châu , tỉnh Sơn La giám sát, giáo dục. Về hì nh phạ t bổ sung : Đề nghị HĐXX á p dụ ng khoả n 3 Điề u 321 BLHS phạt tiền đối với bị cáo: Nguyễ n Văn C số tiề n từ 10.000.000đ đế n 15.000.000đ Nguyễ n Quang H số tiề n từ 10.000.000đ đế n 15.000.000đ Vũ Văn T số tiề n từ 10.000.000đ đế n 15.000.000đ Lê Văn T số tiề n từ 10.000.000đ đế n 15.000.000đ Lê Văn T số tiề n từ 10.000.000đ đế n 15.000.000đ Về vậ t chứ ng : Đề nghị Hộ i đồ ng xé t xử tị ch thu tiêu huỷ 04 quân bà i hì nh tròn được cắ t ra từ quân bà i tú lơ khơ , mộ t mặ t nề n trắ ng có hì nh „cơ‟ , „rô‟, mộ t mặ t hoạ tiế t mà u đen trắ ng ; 01 bát sứ màu trắng , mặ t ngoà i miệ ng bá t có in hoa văn mà u xanh lụ c , đá y bá t có in chữ BT ; 01 đĩ a sứ mà u trắ ng , đá y đĩa có logo và chữ Long Phương (đĩ a, bát đã qua sử dụng); 01 chiế c ké o bằ ng kim loạ i mà u trắ ng, chuôi ké o bằ ng kim loạ i mà u và ng có in hì nh rồ ng phượ ng, kéo đã qua sử dụng. Đề nghị tị ch thu sung và o Ngân sá ch Nhà nướ c số tiề n 8.800.000đ (tám triệu tám trăm nghìn đồng).

Tại phiên toà các bị cáo đã khai nhận hành vi phạm tội như trên và xin Hội đồ ng xé t xử giả m nhẹ phầ n nà o hì nh phạ t cho cá c bị cá o.

NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TOÀ Á N:

Trên cơ sở nộ i dung vụ á n, căn cứ và o cá c tà i liệ u trong hồ sơ vụ á n đã đượ c thẩ m tra, xét hỏi, tranh luậ n tạ i phiên toà , Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n thấ y như sau:

[1] Về tố tụ ng, quyế t đị nh tố tụ ng củ a Cơ quan điề u tra Công an huyệ n Yên Châu, Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n Yên Châu và ngườ i tiế n hà nh tố tụ ng thuộ c các cơ quan này trong quá trình điều tra , truy tố đã thự c hiệ n đú ng thẩ m quyề n , trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự . Quá trình điề u tra và tạ i phiên toà , bị cáo, đạ i diệ n bị hạ i và đạ i diệ n ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan không có ý kiế n hoặ c khiế u nạ i về hà nh vi , quyế t đị nh củ a cơ quan tiế n hà nh tố tụng, ngườ i tiế n hà nh tố tụ ng . Do đó , các hành vi, quyế t đị nh tố tụ ng củ a cơ quan tiế n hà nh tố tụ ng, ngườ i tiế n hà nh tố tụ ng đã thự c hiệ n đề u hợ p phá p.

[2] Về nộ i dung vụ á n:

Hồ i 01 giờ , ngày 09 tháng 3 năm 2019 tại nhà ở của Nguyễ n Quang H thuộ c bản Y, xã L, huyệ n Yên Châu, tỉnh Sơn La, lự c lượ ng Công an kiể m tra và bắ t giữ Nguyễ n Quang H; Nguyễ n Văn C; Vũ Văn T; Lê Văn T; Lê Văn T đang chơi xó c đĩ a đượ c thua bằ ng tiề n, thu giữ tiề n trên chiế u bạc là 8.800.000đồ ng. Tổ ng số tiề n này các bị cáo dùng để đánh bạc.

Hành vi của các bị cáo đánh bạc dưới hình thức xóc đĩa thắng thua bằng tiền nhằ m sá t phạ t lẫ n nhau là nguy hiể m cho xã hộ i . Cáo trạng số 23/CT- VKSYC ngày 03 tháng 6 năm 2019 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Châu và luận tội của Kiểm sát viên truy tố đối với các bị cáo về tội “Đánh bạc” theo quy định tại khoản 1 Điề u 321 BLHS là có căn cứ , đú ng ngườ i, đú ng tộ i và đú ng phá p luậ t.

Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội , đã trự c tiế p xâm phạm đến trật tự công cộng , nế p số ng văn minh củ a xã hộ i , mộ t khá ch thể mà bộ luậ t hì nh sự đã quy đị nh và bả o vệ .

[3] Về nhậ n thứ c: Các bị cáo biết hành vi đánh bạc đang là một tệ nạn nguy hiể m, bị gia đình, xã hội lên án, nhà nước ta đang ra sức phòng ngừa . Vì đánh bạc mà nhiều gia đ ình bị khánh kiệt, nợ nầ n chồ ng chấ t , nó cũng là ngu yên nhân gây nên mộ t loạ t cá c tộ i phạ m khá c . Các bị cáo đều đã thành niên , có cuộc sống g ia đì nh, công việ c ổ n đị nh Nguyễn Quang H không chị u tu chí là m ăn lương thiệ n mà lại tham gia đánh bạc kiếm tiền bất chính.

[4] Tính chất, mứ c độ củ a hà nh vi: Tộ i phạ m do cá c bị cá o thự c hiệ n đã xâm phạm trật tự công cộng, trậ t tự xã hộ i. Vì vậy cần xử phạt các bị cáo với mức án Lê Văn Tơng xứ ng vớ i tí nh chấ t, mứ c độ tộ i phạ m đã thự c hiệ n, có xét đến vai trò của các bị cáo, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân củ a cá c bị cáo đủ để giáo dục, cải tạo và có tác dụng đấu tranh phòng ngừa chung.

[5] Trong vụ á n có nhiề u ngườ i tham gia , tuy chỉ là đồ ng phạ m giả n đơn , song có sự tham gia thự c hà nh tí ch cự c lên là m tăng thêm ý chí , sự quyế t tâm củ a các bị cáo trong vụ án . Vớ i hà nh vi củ a mì nh , các bị cáo phải chịu một hình phạt Lê Văn Tơng xứ ng vớ i hà nh vi mà cá c bị c áo đã thực hiện, để hình phạt đó không chỉ là sự trừng phạt của pháp luật đối với người phạm tội mà còn là bài học răn đe, giáo dục chung trong cộng đồng. Xét về vị trí , vai trò , các tình tiết tăng nặng , giảm nhẹ t rách nhiệm hình sự , nhân thân củ a cá c bị cá o thấ y rằ ng: Đối với bị cáo Nguyễ n Quang H : Nguyễn Quang H là chủ nhà , mặ c dù không phả i là ngườ i khở i xướ ng, nNguyễn Quang H khi nghe Nguyễ n Văn C rủ rê về nhà ở củ a mì nh để chơi xóc đĩa Nguyễn Quang H nhấ t trí ngay , bản thân là ngườ i chuẩ n bị bá t , đĩ a dù ng và o việ c đá nh b ạc, Lê Văn T là người cắt quân vị hình tròn từ bộ tú lơ khơ của nhà Nguyễn Quang H, Lê Văn T là người cầm cái , đố i vớ i Vũ Văn T và Lê Văn T đã có tiề n á n về tộ i đá nh bạ c , mặ c dù đã đượ c xoá án tích, xong xé t về nhân thân là nhân thân thân xấ u . Bị cáo Vũ Văn T và Lê Văn T không lấ y đó là m bà i họ c cho bả n thân mà cò n phạ m tộ i, bản thân các bị cáo tích cự c thự c hiệ n hà nh vi đá nh bạ c cù ng đồ ng phạ m . Số tiề n dù ng và o đá nh bạ c củ a Vũ Văn T là 1.000.000đ, của Lê Văn T là 300.000đ, của Nguyễn Quang H là 500.000đ, Lê Văn T 1.000.000đ, Chung mang theo số tiề n là 6.000.000đ. Qua quá trình điều tra và tại phiên toà hôm nay các bị cáo thành khẩn khai báo về hà nh vi phạm tội của mình , bị cáo Chung, Lê Văn T, Nguyễn Quang H phạm tội lần đầu , ăn năn hố i cả i , nhân thân tố t , chưa có tiề n á n , tiề n sự . Các bị cáo phạm tội thuộc trườ ng hợ p í t nghiêm trọ ng, có nơi cư trú rõ ràng, đượ c chí nh quyề n đia phương có đơn xin giả m nhẹ hì nh phạ t. Do vậ y, không nhấ t thiế t phả i á p dụ ng hì nh phạ t tù có thờ i hạ n mà chỉ cầ n áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ cũng đủ giáo dục cải tạo thành người có ích cho gia đình và xã hộ i. [6] Về hì nh phạ t bổ sung : Xét hành vi phạm tội của các bị cáo mang tính chấ t vụ lợ i, sát phạt lẫn nhau bằng tiền, vì vậy cần áp dụng hình phạt bổ sung bằng hình thức phạt tiền đối với các bị cáo để n âng cao hiệ u quả công tá c giá o dụ c phá p luậ t. [7] Về khấ u trừ mộ t phầ n thu nhậ p : Theo quy đị nh tạ i khoả n 3 Điề u 36 BLHS thì ngườ i bị kế t á n cò n bị khấ u trừ mộ t phầ n thu nhậ p trong thờ i gian thử thách để sung quỹ nhà nướ c. Tuy nhiên xé t bả n thân cá c bị cá o đề u là m nông nghiệ p, thu nhậ p thấ p. Toà án áp dụng hình phạt bổ sung bằng hình thức phạt tiền , do vậ y miễ n khấ u trừ mộ t phầ n thu nhậ p đố i vớ i cá c bị cá o. [8] Về tì nh tiế t tăng nặ ng: Các bị cáo không có tình tiết tăng nặng Từ nhữ ng phân tí ch nêu trên . Hộ i đồ ng xé t xử nghị á n, thảo luận sẽ xem xét hình phạt khi lượng hình để có mức án phù hợp với từng bị cáo. [9] Về vậ t chứ ng : xét thấy 04 quân bài hình tròn được cắt ra từ quân bài tú lơ khơ, mộ t mặ t nề n trắ ng có hì nh „cơ‟ , „rô‟, mộ t mặ t hoạ tiế t mà u đen trắ ng ; 01 bát sứ màu trắng , mặ t ngoà i miệ ng bá t có in hoa văn mà u xanh lụ c , đá y bá t có in chữ BT; 01 đĩ a sứ màu trắng, đá y đĩ a có logo và chữ Long Phương (đĩ a, bát đã qua sử dụ ng ); 01 chiế c ké o bằ ng kim loạ i mà u trắ ng , chuôi ké o bằ ng kim loạ i mà u vàng có in hình rồng phượng , kéo đã qua sử dụng . Đây là số vậ t chứ ng cá c bị cá o dùng vào việc phạm tội cần tịch thu tiêu huỷ. Đối với số tiền 8.800.000 đồ ng là khoả n tiề n cá c bị cá o sử dụ ng để đá nh bạ c, cầ n tị ch thu sung và o Ngân sá ch Nhà nướ c. [10] Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyệ n Yên Châu, tỉnh Sơn La phù hợ p nên chấ p nhậ n.

[11] Về á n phí hì nh sự sơ thẩ m : Các bị cáo phải nộp tiền án phí theo quy đị nh tạ i khoả n 2 Điề u 136 BLTTHS, điể m a , khoản 1 Điề u 23 Nghị quyết 326/2016/UNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thườ ng vụ Quố c hộ i quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Vì các lẽ trên

QUYẾ T ĐỊ NH:

Tuyên bố cá c bị cá o Lê Văn T; Nguyễ n Quang H; Nguyễ n Văn C; Lê Văn T và Vũ Văn T phạm tội Đánh bạc.

1. Áp dụng khoản 1 Điề u 321; điể m i, s khoả n 1, khoản 2 Điề u 51; khoản 1, 2 Điề u 36; Điề u 17; Điề u 58 BLHS

- Xử phạ t : Lê Văn T 13 (Mười ba ) tháng cải tạo không giam giữ . Bị cáo đượ c khấ u trừ 06 ngày tạm giữ bằng 18 ngày cải tạo không giam giữ , còn phải chấ p hà nh tiế p 12 (Mười hai) tháng 12 ngày. Thời hạn chấp hành hình phạt cả i tạ o không giam giữ được tính từ ngày UBND nơi bị cáo cư trú nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án.

- Xử phạ t Nguyễ n Quang H 14 (Mười bốn) tháng cải tạo không giam giữ. Bị cáo được khấu trừ 06 ngày tạm giữ bằng 18 ngày cải tạo không giam giữ , còn phải chấ p hà nh tiế p 13(Mười ba) tháng 12 ngày. Thời hạn chấp hành hình phạt cả i tạ o không giam giữ được tính từ ngày UBND nơi bị cáo cư trú nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án.

- Xử phạ t Nguyễ n Văn C 14 (Mười bốn) tháng cải tạo không giam giữ . Bị cáo được khấu trừ 06 ngày tạm giữ bằng 18 ngày cải tạo không giam giữ, còn phải chấ p hà nh tiế p 13 (Mười ba) tháng 12 ngày. Thời hạn chấp hành hình phạt cả i tạ o không giam giữ được tín h từ ngày UBND nơi bị cáo cư trú nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án.

2. Áp dụng khoản 1 Điề u 321; điể m s khoả n 1, khoản 2 Điề u 51; khoản 1, 2 Điề u 36; Điề u 17; Điề u 58 BLHS

- Xử phạ t Vũ Văn T 16 (Mười sáu) tháng cải t ạo không giam giữ . Bị cáo đượ c khấ u trừ 06 ngày tạm giữ bằng 18 ngày cải tạo không giam giữ , còn phải chấ p hà nh tiế p 15 (Mười lăm) tháng 12 ngày. Thời hạn chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ được tính từ ngày UBND nơi bị cá o cư trú nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án.

- Xử phạ t Lê Văn T 16 (Mười sáu) tháng cải tạo không giam giữ . Bị cáo đượ c khấ u trừ 06 ngày tạm giữ bằng 18 ngày cải tạo không giam giữ , còn phải chấ p hà nh tiế p 15 (Mười lăm) tháng 12 ngày. Thời hạn chấp hành hình phạt cả i tạ o không giam giữ được tính từ ngày UBND nơi bị cáo cư trú nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án.

Giao cá c bị cá o Lê Văn T; Nguyễ n Quang H; Nguyễ n Văn C; Lê Văn T và Vũ Văn T cho UBND xã L, huyệ n Yên Châu, tỉnh Sơn La giám sát, giáo dục trong thờ i giam chấ p hà nh hì nh phạ t cả i tạ o không giam giữ .

3. Về hì nh phạ t bổ sung : Áp dụng khoản 2 Điề u 35, khoản 3 Điề u 321 BLHS. Phạt bổ sung: Phạt Nguyễ n Văn C số tiề n 10.000.000đ (Mười triệu đồng) Phạt Nguyễ n Quang H số tiề n 10.000.000đ (Mười triệu đồng) Phạt Vũ Văn T số tiề n 12.000.000đ (Mười hai triệ u đồ ng) Phạt Lê Văn T số tiề n 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng) Phạt Lê Văn T số tiề n 10.000.000đ (Mười triệu đồng) Miễn khấu trừ thu nhập cho các bị cáo Lê Văn T; Nguyễ n Quang H; Nguyễ n Văn C; Lê Văn T và Vũ Văn T. 4. Xử lý vậ t chứ ng: Áp dụng điểm a, b khoản 1 Điề u 47 BLHS; điể m a, b, c khoản 2 Điề u 106 BLTTHS:

- Tịch thu sung vào Ngân sách Nhà nước số tiền 8.800.000đồ ng (Tám triệu tám trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số : AA/2010, số : 0004480 ngày 07 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu.

- Tịch thu tiêu huỷ: 04 quân bà i hì nh trò n đượ c cắ t ra từ quân bà i tú lơ khơ , mộ t mặ t nề n trắ ng có hình „cơ‟, „rô‟, mộ t mặ t hoạ tiế t mà u đen trắ ng; 01 bát sứ màu trắng , mặ t ngoà i miệ ng bá t có in hoa văn mà u xanh lụ c , đá y bát có in chữ BT; 01 đĩ a sứ mà u trắ ng, đá y đĩ a có logo và chữ Long Phương (đĩ a, bát đã qua sử dụng); 01 chiế c ké o bằ ng kim loạ i mà u trắ ng, chuôi ké o bằ ng kim loạ i mà u và ng có in hì nh rồ ng phượ ng, kéo đã qua sử dụng. (Biên bả n giao nhậ n vậ t chứ ng ngà y 07 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La). 5. Về á n phí sơ thẩ m hì nh sự : Áp dụng khoản 2 Điề u 136 BLTTHS, điể m a, khoản 1 Điề u 23 Nghị quyết 326/2016/UNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mứ c thu, miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà á n. Các bị cáo Lê Văn T; Nguyễ n Văn C; Nguyễ n Quang H; Vũ Văn T; Lê Văn T, mỗ i bị cá o phả i nộ p 200.000 (Hai trăm nghì n) đồ ng á n phí sơ thẩ m hì nh sự . Các bị cáo được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngà y tuyên á n.

Cỡ chữ