- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2019/HNGĐ-ST Ngày: 13-8-2019 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Phương
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Hữu Ái và bà Nguyễn Thị Tơ
Thư ký phiên tòa: Ông Phan Vĩnh Nguyên - Thư ký Tòa án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân tham gia phiên tòa:
Bà Phạm Thị Liên - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân,
tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số
147/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2019 về việc: “Ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 23/2019/QĐ-ST ngày 23
tháng 7 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Bá T, sinh năm: 1984 (Có mặt)
Địa chỉ: Khu phố 4, Tân Minh, Hàm Tân, Bình Thuận
- Bị đơn:
Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm: 1983 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Khu phố 4, Tân Minh, Hàm Tân, Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn ông Nguyễn Bá T trình bày: Ông và bà Nguyễn Thị Q tự
nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 27/4/2007 tại Ủy ban
nhân dân thị trấn Tân Minh, Hàm Tân, Bình Thuận. Vợ chồng thường xuyên xảy
ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên ngày 11/12/2012, bà Q đã bỏ đi
khỏi địa phương đến nay chưa trở về. Ông đã tìm kiếm mọi nơi, kể cả bên nhà
bà Q cũng không có tin tức gì.
Tại Quyết định giải quyết việc dân sự số 03/2019/QĐDS-VDS ngày
26/4/2019, Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân đã tuyên bố bà Nguyễn Thị Q bị
mất tích. Nay ông đề nghị Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Nguyễn
Thị Q.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Q: Tại Quyết định giải quyết việc dân sự
số 03/2019/QĐDS-VDS ngày 26/4/2019, Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân đã
tuyên bố bà Quyên mất tích.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân cho
rằng:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án đến
khi xét xử sơ thẩm: Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định tại Điều 41 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Thẩm quyền thụ lý vụ án, quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, cấp tống đạt văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng là có căn cứ, phù hợp quy định pháp luật. Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Các đương sự đã thực hiện đúng theo quy định.
- Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, ông
Nguyễn Bá T được ly hôn với bà Nguyễn Thị Q; Con chung, tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết. Ông T phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa; Sau khi nghe quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Thủ tục tố tụng:
- Ông Nguyễn Bá T khởi kiện yêu cầu được ly hôn đối với bà Nguyễn Thị
Q. Bà Quyên có địa chỉ tại khu phố 4, Tân Minh, Hàm Tân, Bình Thuận. Quan hệ tranh chấp trong vụ án là ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, Bình Thuận theo quy định tại khoản 1 và 5 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Bà Nguyễn Thị Q đã bị Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân tuyên bố mất
tích theo Quyết định giải quyết việc dân sự số 03/2019/QĐDS-VDS ngày 26/4/2019 nên Tòa án giải quyết theo quy định.
[2] Về hôn nhân:
Ông T và bà Q tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân
dân thị trấn Tân Minh, Hàm Tân, Bình Thuận vào ngày 27/4/2007 nên hôn nhân giữa ông T và bà Q là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Bà Q đã bị tuyên bố là mất tích tại Quyết định giải quyết việc dân sự số
03/2019/QĐDS-VDS ngày 26/4/2019 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, quyết định này đã có hiệu lực pháp luật. Căn cứ khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông T: Ông T được ly hôn với bà Q.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu, nên Hội đồng
xét xử không giải quyết.
Án phí: Ông T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy
định pháp luật.
Bởi các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 51, khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Bá T về việc:
“Ly hôn” với bà Nguyễn Thị Q.
1. Quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Bá T được ly hôn với bà Nguyễn Thị
Q.
2. Con chung, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
3. Án phí: Ông Nguyễn Bá T phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia
đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã
nộp tại Biên lai số 0024830 ngày 10/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Hàm Tân, ông Q đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án, đối với đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể
từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết công khai.
Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Thuận; - VKSND huyện Hàm Tân; - Chi cục THADS huyện Hàm Tân; - Các đương sự; - UBND T.T Tân Minh, Hàm Tân, Bình Thuận; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Phương |