vanban.org

Bản án 25/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Cho bà Huỳnh Thị H được ly hôn với ông Huỳnh Văn Đ. Về con chung; tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị H - Huỳnh Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; luật tố tụng dân
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ H
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 16/4/2019
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H, TỈNH B

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị N. Y.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thanh T.

2. Ông Nguyễn Minh H.

Thư ký phiên tòa: Ông Quang Minh Nghiêm là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ H, tỉnh B.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên toà:

Ông Trần Trung K - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 4 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 15/2019/TLST – HNGĐ, ngày 10 tháng 01 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2019/QĐXX-ST ngày 12 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự:

Nguyeân ñôn: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1968;

Địa chỉ: Không c số nhà thu c p V, xã L, huyện Đ H, tỉnh B.

Bò ñôn: Ông Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1968;

Địa chỉ: (Không c số nhà thu c p V, xã L, huyện Đ H, tỉnh B.

(Bà H c đơn đề nghị xét xử vắng mặt; ông Đ vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 18/10/2018 và các lời khai trong quá trình tố tụng bà Huỳnh Thị H trình bày:

Về hôn nhân: Năm 2003 ông bà tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau và c đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.

Nguyên nhân ly hôn theo bà xác định trong thời gian chung sống không hạnh phúc do thường xuyên cãi vã, mâu thuẫn và hiện ông bà đã sống ly thân, trong thời gian sống ly thân ông bà cũng không c biện pháp để hàn gắn cu c sống vợ cH. Nay bà xác định vợ chồng không còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu được ly hôn.

Về con chung: Có 02 người con chung tên Huỳnh Văn P, sinh năm 1994 và Huỳnh Đăng K, sinh năm 1995. Các con đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H, tỉnh B phát biểu quan điểm cho rằng: quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, H i đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định Luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.

N i dung vụ án:

Về hôn nhân: Cho bà Huỳnh Thị H được ly hôn với ông Huỳnh Văn Đ.

Về con chung và tài sản chung: Không đặt ra xem xét.

Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Bà Huỳnh Thị H phải n p số tiền 300.000đ, bà H đã n p tạm ứng án phí số tiền 300.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ H theo biên lai thu số 0011897 ngày 03/01/2019 được chuyển thu án phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H về tuân theo pháp luật, H i đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Bà Huỳnh Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh Văn Đ, c địa chỉ cư trú tại xã L, huyện Đ H, tỉnh B. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 B luật tố tụng dân sự, vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đ H, tỉnh B.

Bà Huỳnh Thị H c đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, ông Huỳnh Văn Đ vắng mặt lần thứ hai không c lý do. Căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 228 B luật tố tụng dân, tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên.

Về n i dung:

Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập nhiều lần nhưng ông Đ không đến, xem như ông tự từ bỏ quyền tham gia tố tụng của ông. Nên cần ch p nhận theo lời trình bày của bà H.

Về quan hệ hôn nhân: Năm 2003 ông bà kết hôn trên tinh thần tự nguyện yêu thương nhau. Tuy nhiên, trong thời gian chung sống không hạnh phúc và hiện đã sống ly thân, trong thời gian sống ly thân cũng không c biện pháp để hàn gắn cu c sống vợ cH. Xét th y hôn nhân giữa ông bà đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần ch p nhận yêu cầu ly hôn của bà H là phù hợp.

Về con chung: 02 con đã trưởng thành, không tàn tật nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét.

Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Bà Huỳnh Thị H phải n p số tiền 300.000đ, bà H đã n p tạm ứng án phí số tiền 300.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ H theo biên lai thu số 0011897 ngày 03/01/2019 được chuyển thu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 B luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56 Luật hôn nhân và gia đình;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Cho bà Huỳnh Thị H được ly hôn với ông Huỳnh Văn Đ.

2. Về con chung; tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét.

3. Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Bà Huỳnh Thị H phải n p số tiền 300.000đ, bà H đã n p tạm ứng án phí số tiền 300.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ H theo biên lai thu số 0011897 ngày 03/01/2019 được chuyển thu án phí.

Án xử công khai, các đương sự c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ