vanban.org

Bản án 25/2018/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 21/06/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố : Bị cáo Nguyễn Văn T phạm tội “T àng trữ trái phép chất ma tuý”

Áp dụ ng điểm c, khoản 1, Điều 249 ; Điều 38; điểm s , khoản 1 , khoản 2, Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 . Xử phạt bị cáo Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn T phạm tội "Tàng trữ trái phép chất ma túy" - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố : Bị cáo Nguyễn Văn T phạm tội “T àng trữ trái phép chất ma tuý”
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật tố tụng H ình sự; Điều 136 Bộ luật tố tụng H ình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B¶n ¸n sè: 25/2018/HS -ST
Ngµy: 21-6-2018

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG, TỈNH THANH HOÁ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩ m phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Hồ ng

Các Hộ i thẩ m nhân dân:

1. Bà Mai Thị Li ên

2. Bà Vũ Thị Minh Tâm

- Thư ký phiên toà: Ông Vũ Văn Đức – Thư k ý Tòa án, Toà án nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉ nh Thanh Hoá.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Th êm - Kiể m sát viên

Ngày 21 tháng 6 năm 2018 tạ i Hộ i trư ờng xét xử T òa án nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩ m công khai vụ án hình sự thụ lý số 22/2018/HSST ngày 10/5/2018 đố i vớ i bị cáo:

Nguyễn Văn T ; sinh năm1980; tạ i xã Q, thị x ã B, tỉ nh Thanh Hoá; trú tại: t hôn 2, xã Q, thị x ã B, tỉ nh Thanh Hoá; nghề nghiệ p: lao động tự do ; trình độ văn hoá: 9/12; dân tộ c: Kinh; giới tính: N am; tôn giáo: không; quố c tị ch: Việ t Nam; con ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị T ; vợ l à Mai Thị X và có 01 con; tiền án, t iề n sự : không

Tạ m giữ , tạm giam : Bị cáo bị tạm giữ từ ng

ày 31/01/2018 đến ng ày 06/02/2018 chuyển tạm giam đến nay .

Bị cáo có mặ t tạ i phiên toà.

Ngư ời l àm chứng : ông Dương Văn H , sinh năm 1958

Trú tạ i: tiểu khu 3, thị trấn H, huyện H

, tỉnh Thanh Hóa, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à diễn biến tại phi ên tòa, nội dung vụ án đư ợc tóm tắt như sau:

Khoảng 09 giờ 30 phút , ngày 31/01/2018 Nguyễn Văn T đi xe buýt từ nh à ở x ã Quang Trung, thị x ã Bỉm S ơn, t ỉnh Thanh Hóa vào thị trấn H tìm mua ma túy để sử dụng. Khi đến nh à máy thuốc lá thuộc tiểu khu 3, thị trấn H , T xuống xe buýt đi bộ v ào đư ờng nhỏ b ên cạnh nh à máy thuốc l á, đi qua ngã ba thôn T, xã H khoảng 50m th ì gặp một ng ư ời thanh ni ên khoảng 30 tuổi , T không biết t ên và địa chỉ hỏi mua một gói ma túy với giá 400.000 đồng . Ngư ời đ àn ông đưa cho T một gói ma túy đ ư ợc bọc b ên ngoài bằng nilon màu đỏ, T cầm gói ma túy ở tay phải rồi đi ra quốc lộ 1A

vào vư ờn cây cạnh t ư ợng đ ài liệt sỹ thu ộc tiểu khu 3, thị trấn H

để t ìm nơi s ử dụng th ì bị Công an huyện H v à Công an thị trấn phát hiện, thu giữ tr ên tay phải T đang cầm một gói ma túy đư ợc bọc b ên ngoài bằng nilon m àu đỏ, b ên trong là giấy trắng, trong c ùng chứa chất bột m

àu trắng ngà dạng cục vụn. Nguyễn Văn T

khai nhận l à ma túy, T mới mua để sử dụng. Công an tiến h

ành lập bi ên bản bắt ng ư ời p hạm tội quả tang v à niêm phong gói ma túy của T theo quy định .

Tại bản kết luận giám định số: 407/MT

-PC54 ngày 05/02/2018 của Ph òng kỹ thuật h ình sự Công an tỉnh Thanh Hóa kết luận:

Chất bột m àu trắng ng à dạng cục của phong b

ì niêm phong ký hiệu “A vụ Nguyễn Văn T ” gửi giám định l à ma túy, có trọng l ư ợng (kh ối l ư ợng) l à 0,310g (không phẩy ba một không gam) loại: h êrôin.

Cáo trạ ng số 25/CT-VKS ngày 09/5/2018 củ a Việ n kiể m sát nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa truy tố bị cáo về tội “T àng trữ trái phép chất ma tuý” theo điểm c, khoản 1, Điều 249 Bộ luật H ình sự năm 2015.

Tạ i phiên tòa, bị cáo thừ a nhậ n hành vi như cáo trạ ng đã truy tố . Đạ i diệ n Việ n kiể m sát nhân dân huyệ n Hà Trung giữ nguyên quyế t đị nh truy tố và đề nghị áp dụ ng điểm c , khoản 1 , Điều 249; Điều 38 ; điểm s , khoản 1 , khoản 2, Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 xử phạ t bị cáo từ 24 tháng đế n 27 tháng tù.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Trên cơ s ở nội dung vụ án, căn cứ v

ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh

ư sau:

[1]. Quá trình điều tra, truy tố , bị cáo không có khiếu nại về h

ành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng

ư ời tiến h ành tố tụng v à cơ quan ti ến h ành tố tụng. Các hành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng

ư ời tiến h ành tố tụng, c ơ quan ti ến h ành tố tụng đ ã thực hiện đúng với tr ình tự, thủ tục, thẩm quyền v

à hợp pháp theo quy định của Bộ luật Tố tụng h ình sự.

[2]. Lờ i khai củ a bị cáo tạ i phiên toà phù hợ p vớ i lờ i khai củ a bị cáo ở giai đoạ n điề u tra, phù hợ p vớ i lờ i khai củ a ngư ờ i làm chứ ng, phù hợ p vớ i vậ t chứ ng thu giữ đư ợ c và bả n kế t luậ n giám đị nh, đủ cơ sở khẳ ng đị nh ngày 31/01/2018, Nguyễn Văn T đã có hành vi tàng trữ 0,310gam Hêrôin nhằm mục đích sử dụng tr

ái phép. Vì vậy , Viện kiểm sát nhâ n dân huyện H à Trung truy tố bị cáo về tội “ Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c, khoản 1, Đ iều 249 Bộ luật H ình sự năm 2015 là đúng ngư ời, đúng tội, đúng pháp luật.

Hành vi của bị cáo l à nguy hiểm cho x ã hội, xâm phạm đến chế độ độc quyền

quản lý của Nh à nư ớc về các chất ma tuý. Đây l à loại chất gây nghiện có tác hại rất lớn và ảnh h ư ởng xấu tới sức khoẻ con ng

ư ời, l à một trong những nguy ên nhân chính gây ra các loại tội phạm v à tệ nạn x ã hội khác n ên phải cách ly bị cáo khỏi đời sống x

ã hội trong một thời gian để cải tạo, giáo dục

bị cáo, đồng thời để răn đe ph

òng ngừa chung.

Về t ình tiết tăng nặng trách nhiệm h ình sự: B ị cáo không phạm t ình tiết tăng nặng trách nhiệm h ình sự n ào.

Về t ình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự : Bị cáo đ ư ợc h ư ởng t ình tiết giảm nhẹ

trách nhiệm h ình sự l à thành khẩn khai báo theo điểm s, khoản 1, Điều 51

Bộ luật H ình sự 2015. Bị cáo có bố đ ư ợc tặng huy ch ương kháng chi ến chống Mỹ hạng nhất, đ

ư ợc coi là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h

ình sự theo khoản 2, Điều 51Bộ luật H

ình sự năm 2015.

Trong vụ án này, bị cáo khai đã mua Hêrôin của một nam thanh ni ên khoảng 30 tuổi, không biết t ên, địa chỉ, quá tr ình điều tra không xác định đ ư ợc ng ư ời n ày nên không có căn cứ để xử lý.

[3]. Về vậ t chứ ng: Số ma túy cơ quan điề u tra thu giữ đư ợ c còn lạ i sau giám đị nh là vậ t cấ m lư u hành nên phải tị ch thu tiêu huỷ .

[4]. Về án phí: Bị cáo phả i chị u án phí theo quy đị nh củ a pháp luậ t

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Tuyên bố : Bị cáo Nguyễn Văn T phạm tội “T àng trữ trái phép chất ma tuý”

Áp dụ ng điểm c, khoản 1, Điều 249 ; Điều 38; điểm s , khoản 1 , khoản 2, Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 .

Xử phạt bị cáo

Nguyễn Văn T 27 (hai mươi b ảy) tháng tù, thời hạn chấp h ành hình phạt t ù tính từ n gày bị cáo bị tạm giữ l

à ngày 31/01/2018.

Căn cứ điểm a , khoản 2, Điều 106 Bộ luật tố tụng H

ình sự.

Tị ch thu tiêu huỷ toàn bộ số Hêrôin còn lạ i sau giám đị nh, tất cả đ ư ợc đự ng trong phong bì do Phòng kỹ thuật h ình sự, Công an tỉnh Thanh Hóa phát hành đư ợ c dán kín, niêm phong (Đặc điểm củ a phong bì niêm phong theo biên bản giao nhận vật chứng giữa Cơ quan c ảnh sát điều tra Công an huyện H à Trung và Chi cục Thi h ành án Dân sự huy ện H à Trung ngày 29/5/2018).

Căn cứ khoản 2, Điều 136 Bộ luật tố tụng H

ình sự ; Điều 6, Khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội.

Buộc bị cáo Nguyễn Văn T phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình sự s ơ th ẩm.

Trư ờ ng hợ p bả n án đư ợ c thi hành theo Điề u 2 Luậ t Thi hành án Dân sự thì ngư ờ i đư ợ c thi hành án dân sự , ngư ờ i phả i thi hành án dân sự có quyề n thoả thuậ n thi hành án, quyề n yêu cầ u thi hành án, tự nguyệ n thi hành án hoặ c bị cư ỡ ng chế thi hành án theo quy đị nh tạ i các Điề u 6, 7 và 9 Luậ t Thi hành án Dân sự ; thờ i hiệ u thi hành án đư ợ c thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i Điề u 30 Luậ t Thi hành án Dân sự .

Bị cáo có quyề n kháng cáo bả n án trong thờ i hạ n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ