- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H xin ly hôn anh Hoàng Công L"
- Tòa quyết gì? 2014; Điều 28, Điều 35, Điều 143, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/21016.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 25/2018/HNGĐ -ST Ngày: 10/8/2018 V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ – TỈNH BẮC GIANG
- Với!thành!phần!HĐXX!sơ!thẩm!gồm!có:!
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Hữu Luyện
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lục Viết Sang
2. Ông Trần Hải Đăng
-!Thư!ký!phiên!toà: Bà Lương Thị Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
Đại!diện!Viện!kiểm!sát!nhân!dân!huyện!Yên!Thế,!tỉnh!Bắc!Giang!tham!
gia!phiên!tòa: Ông Trần Văn Trí - Kiểm sát viên
Ngày 10/8/2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Thế, xét xử sơ thẩm
công khai vụ án thụ lý số: 91/2017/TLST-HNGĐ ngày 25/5/2018 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2018/QĐST - HNGĐ ngày 09/7/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2018/QĐST-HNGĐ ngày 24/7/2018 giữa các đương sự:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1978 (Có mặt)
+ Bị đơn: Anh Hoàng Công L, sinh năm 1975 (Có mặt nhưng bị buộc
rời khỏi phòng xử án)
Cùng địa chỉ: thôn AT, xã AT, huyện YT, tỉnh Bắc Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo nguyên đơn là chị Nguyễn Thị
H trình bày: Trước khi kết hôn vợ chồng chị được tự do tìm hiểu, thỏa thuận kết hôn trên cơ sở tự nguyện hợp pháp và đăng ký kết hôn tại UBND xã An Thượng váo ngày 05/01/1997. Thời kỳ đầu vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc nhưng càng về sau càng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng dẫn đến việc chị làm đơn xin ly hôn với anh L là do tính tình vợ chồng không hợp nhau nên thường xuyên xảy ra cãi vã, bất đồng trong quan điểm sống cũng như trong sinh hoạt hàng ngày. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống với anh L được nữa nên tôi thiết tha đề nghị Tòa án cho tôi được ly hôn với anh Hoàng Công L.
Về con chung vợ chồng chị có hai con chung là Hoàng Công T, sinh năm
1998 và Hoàng Thị L, sinh năm 2000 các con đã lớn chị không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về tài sản công nợ chung chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Lời khai của bị đơn anh Hoàng Công L thể hiện: anh kết hôn cùng chị
H năm 1997 có đăng ký kết hôn tại UBND xã An Thượng, Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2017 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân dẫn đến việc vợ chồng ly hôn là do trong cuộc sống chị H hay quên, vợ chồng không hợp nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng. Vào khoảng tháng 5/2017 chị H bỏ nhà xuống thuê nhà trọ ở Công ty để ở anh có đón gọi nhiều lần nhưng chị H về nhà được ít hôm lại bỏ đi. Đến nay anh thấy tình cảm vợ chồng vẫn còn mong muốn vợ chồng về đoàn tụ với nhau để nuôi dưỡng con cái.
Về con chung vợ chồng có hai con chung là Hoàng Công T, sinh năm 1998
và Hoàng Thị L, sinh năm 2000 các con đã lớn anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kiểm sát viên phát biểu quan điểm:
+ Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử là
đúng với quy định của pháp luật.
* Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng:
+ Đối với nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật.
+ Bị đơn: Chưa chấp hành đúng các quy định của pháp luật.
+ Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng:
Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 147; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015;
Khoản 1 Điều 53; Điều 56; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/21016, xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn cho chị
Nguyễn Thị H được ly hôn anh Hoàng Công L
- Về án phí: Chị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
2
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa Tòa án nhân dân huyện Yên Thế nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa anh Hoàng Công L vi phạm nội quy
phiên tòa nên chủ tọa phiên tòa quyết định buộc rời khỏi phòng xử án, Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt anh L.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Công L kết hôn
năm 1997 có đăng ký kết hôn tại UBND xã An Thượng. Qua xác minh tại UBND xã An Thượng trong quá trình chung sống anh Hoàng Công L đã có tiền án về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, hiện nay nghiện ma túy nên vợ chồng thường xuyên xẩy ra mâu thuẫn, nên có thể thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng chị H, anh L đã trầm trọng, thời gian đã kéo dài, mục đích của hôn nhân không còn đạt được. Do vậy cần xử cho chị H được ly hôn anh L là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Vợ chồng không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết
Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác chung: không đề nghị
giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị H phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố
tụng dân sự và điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/21016.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 51, Điều 56, Điều 57, Luật hôn nhân và gia đình năm
2014; Điều 28, Điều 35, Điều 143, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/21016. Xử:
Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cho chị
Nguyễn Thị H được ly hôn anh Hoàng Công L.
Án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ tiền án phí hôn nhân gia
đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2014/0004211 ngày 25/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
3
Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- VKSND huyện Yên Thế;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đương sự;
- Lưu HS./.
Đã!ký! -
Phạm Hữu Luyện
4
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
5
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- VKSND huyện Yên Thế;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đương sự;
- Lưu HS./. -
Phạm Hữu Luyện
6
CÁC HỘI THẨM
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
7
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- VKSND huyện Yên Thế;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đương sự;
- Lưu HS./. -
CÁC HỘI THẨM
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
8
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Yên Thế; - Chi cục THADS huyện Yên Thế; - Các đương sự; - Lưu HS./. 9 | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Hữu Luyện |