vanban.org

Bản án 25/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 09/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c kho n 3 điều 26; điểm a kho n 1 điều 35; điểm a kho n 1 điều 39; điểm kho n 2 điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn c Điều 290, 471, 474 Bộ luật dân sự năm 2005; Căn c kho n 2 điều 91 Luật các tổ ch c tín dụng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng T- Nguyễn Minh N"
  • Tòa quyết gì? Căn c kho n 3 điều 26; điểm a kho n 1 điều 35; điểm a kho n 1 điều 39; điểm kho n 2 điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án số: 25/2017/DS-ST
Ngày 09/8/2017
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trâm

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Đời

2. Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lành – Thư ký tòa án nhân dân quận S TP Đà Nẵng.

Ngày 09 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận S xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 52/2017/TLST-DSST ngµy 10 th¸ng 4 n¨m 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 76/2017/QĐXX-ST ngày 10 tháng 7 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 60/2017/QĐST-DS ngày 20/7/2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng T; Trụ sở: Tầng 1-7, toà nhà T, số 72, phố T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Ch c vụ: Chủ tịch Hội đồng qu n trị. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Thị L – Sinh năm: 1993; Địa chỉ: 77 đường T, phường H, quận H, TP. Đà Nẵng Theo văn n ủy quyền số 29/2017/UQ-CT ngày 22.6.2017 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng T và văn n ủy quyền số 858/2017/UQ-GĐ -TDTD ngày 23.6.2017 của Trưởng phòng thu hồi nợ pháp lý kiêm qu n lý pháp chế cho Phòng an ninh và Phòng kiểm soát gian lận, Phòng thu hồi nợ pháp lý, Trung tâm thu hồi nợ - hối tín dụng tiêu dùng- Ngân hàng T). Có mặt.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Minh N- Sinh năm: 1985- Địa chỉ: Tổ 105 đường H, phường N, quận S, Tp Đà Nẵng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa hôm nay- đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn - bà Võ Thị L trình bày:

Ngày 29/12/2014, ông Nguyễn Minh N có ký hợp đồng tín dụng số 20141228-500003-0003 với Ngân hàng T vay số tiền 21.000.000 đồng Hai mươi mốt triệu đồng) với lãi suất 3.75%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận tại hợp đồng, ông Nguyễn Minh N có trách nhiệm thanh toán số tiền là 32,328,000 đồng gồm c gốc và lãi), tr chậm trong 24 tháng. Trong đó:

- Số nợ gốc: 21.000.000 đồng

- Số nợ lãi: 11.328.000 đồng

Theo thỏa thuận, 23 tháng đầu mỗi tháng tr số tiền 1.343.000 đồng, tháng cuối cùng tr 1.439.000 đồng. Thanh toán vào ngày 01 hàng tháng, ắt đầu từ ngày 01/02/2015.

Thực hiện hợp đồng, Ông Nguyễn Minh N đã nhận đủ số tiền vay để tiêu dùng cá nhân và có thanh toán cho Ngân hàng 1 lần với số tiền 1.343.000 đồng.

Trong đó:

- Số nợ gốc: 503.000 đồng

- Số nợ lãi: 840.000 đồng

ể từ ngày 31/01/2015, Ông Nguyễn Minh N đã không thanh toán thêm ất kì kho n nào cho Ngân hàng, dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở. Vì vậy, để o vệ quyền lợi của mình Ngân hàng T yêu cầu Tòa án uộc ông Nguyễn Minh N thanh toán d t điểm một lần toàn ộ kho n tiền là: 30.985.000 đồng cho Ngân hàng để thanh lý hợp đồng trong đó số nợ gốc là 20.497.000 đồng và số nợ lãi là 10.488.000 đồng) ngay khi B n án của Tòa có hiệu lực pháp luật. Và yêu cầu tính lãi chậm thanh toán kể từ thời điểm n án có hiệu lực đến khi thanh toán xong.

* Đối với ị đơn- ông Nguyễn Minh N từ khi Toà án thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa, ông N không có mặt theo triệu tập của Toà án, không có ý kiến đối với các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hoà gi i và cũng không tham gia phiên toà nên không có ý kiến thể hiện tại hồ sơ vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, HĐXX nhận định:

Về phần thủ tục: Đơn khởi kiện của Ngân hàng T nộp tại tòa án là đúng thủ tục và đúng thẩm quyền được quy định tại kho n 3 điều 26; điểm a kho n 1 điều 35 và điểm a kho n 1 điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn- ông Nguyễn Minh N mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần th hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn c điểm kho n 2 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt ông N

Về nội dung vụ án:

Ngày 29/12/2014 ông Nguyễn Minh N có ký hợp đồng tín dụng số 20141228-500003-0003với Ngân hàng T vay số tiền 21.000.000 đồng Hai mươi mốt triệu đồng) trong đó phí o hiểm ph i tr là 1.000.000 đồng, tiền vay là 20.000.000 đồng), lãi suất vay 3,75%/tháng, mục đích vay để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận tại hợp đồng, ông N có trách nhiệm thanh toán số tiền 32,328,000 đồng gồm c gốc và lãi), tr chậm trong thời hạn 24 tháng, trong đó nợ gốc là 21.000.000 đồng đồng và nợ lãi là 11.328.000 đồng. Phương th c tr được thực hiện như sau: 23 tháng đầu mỗi tháng tr số tiền 1.343.000 đồng, tháng cuối cùng tr 1.439.000 đồng. Thanh toán vào ngày 01 hàng tháng, ắt đầu từ ngày 01/02/2015.

Ngày 30/12/2014 ông N đã nhận đủ số tiền vay. Trong quá trình thực hiện hợp đồng ông N có tr cho Ngân hàng 01 lần với số tiền 1.343.000 đồng (trong đó nợ gốc là 503.000 đồng và nợ lãi là 840.000 đồng) vào ngày 31/01/2015. ể từ đó cho đến nay, ông N đã không thanh toán thêm ất kỳ kho n tiền nào cho Ngân hàng, dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở. Tại phiên tòa hôm nay, Ngân hàng yêu cầu ông N ph i tr d t điểm một lần cho Ngân hàng số tiền 30.985.000 đồng (Ba mươi triệu chín trăm tám mươi lăm nghìn đồng), trong đó số nợ gốc là 20.497.000 đồng và số nợ lãi là 10.488.000 đồng. Đồng thời, không yêu cầu tính lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng mà yêu cầu tính lãi theo m c lãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 BLDS năm 2015.

Hội đồng xét xử xét thấy: Hợp đồng tín dụng số 20141228-500003-0003ngày 29/12/2014, được ký kết giữa Ngân hàng T với ông Nguyễn Minh N trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đ c xã hội, tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình th c nên được thừa nhận và o vệ. Các ên tham gia trong giao dịch này có mọi quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết nói trên.

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Minh N đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tr lãi và gốc, vi phạm định kỳ tr nợ, vi phạm hợp đồng tín dụng đã ký kết. Phía Ngân hàng đã nhiều lần làm việc để yêu cầu ông N tr nợ nhưng đến nay ông N vẫn không tr được nợ. HĐXX xét thấy ông N đã vi phạm nghĩa vụ tr nợ, là ên có lỗi trong việc thực hiện các thỏa thuận đã ký kết trong hợp đồng tín dụng. Việc khởi kiện của Ngân hàng T yêu cầu Tòa án uộc ông Nguyễn Minh N ph i tr số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng là phù hợp với Điều kho n 2 Điều 91 Luật tổ ch c tính dụng năm 2010; Điều 290, Điều 471 và 474 của Bộ luật dân sự năm 2005 nên cần được chấp nhận.

Việc nguyên đơn yêu cầu về lãi suất chậm thanh toán theo m c lãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 BLDS năm 2015 là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp pháp luật nên HĐXX chấp nhận.

Án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận toàn ộ nên ị đơn ph i chịu án phí theo quy định tại kho n 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c kho n 3 điều 26; điểm a kho n 1 điều 35; điểm a kho n 1 điều 39; điểm kho n 2 điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn c Điều 290, 471, 474 Bộ luật dân sự năm 2005;

- Căn c kho n 2 điều 91 Luật các tổ ch c tín dụng;

- Căn c kho n 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thườn vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận đơn khởi kiện của Ngân hàng T đối với ông Nguyễn Minh N về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Xử: Buộc ông Nguyễn Minh N có trách nhiệm tr cho Ngân hàng T số tiền 30.985.000 đồng (Ba mươi triệu chín trăm tám mươi lăm nghìn đồng), trong đó số nợ gốc là 20.497.000 đồng và số nợ lãi là 10.488.000 đồng.

ể từ ngày n án, quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các kho n tiền ph i tr cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất c các kho n tiền, hàng tháng ên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của số tiền còn ph i thi hành án theo lãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Minh N ph i chịu là 1.549.250 đồng (Một triệu năm trăm bốn mươi chín nghìn hai trăm năm mươi đồng).

Hoàn tr lại cho Ngân hàng T số tiền tạm ng án phí 774.625 đồng (Bảy trăm bảy mươi bốn nghìn sáu trăm hai mươi lăm đồng) theo iên lai thu số 1655 ngày 05/4/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

Báo cho các ên đương sự iết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Riêng ị đơn có quyền kháng có trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được n án hoặc ngày Tòa án niêm yết trích sao n án.

Trường hợp n án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ