vanban.org

Bản án 248/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ngọc T.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Huỳnh Thị Ngọc T đối với ông LASSILA MATTI TAPIO. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-P"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ngọc T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 248/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 09-9-2026
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Phương Trang;

2. Ông Nguyễn Quốc Sử.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Loan là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 12 - Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 12 - Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Trần Thái Hưng - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 9 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 12 - Đồng Tháp, Việt Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 444/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2025, về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 501/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 476/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc T, sinh ngày 29/8/1999

Địa chỉ: ấp L, xã L, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông LASSILA MATTI TAPIO, sinh ngày 21/02/1969, Quốc tịch: Phần Lan.

Hộ chiếu số: FP2684490 do Cơ quan có thẩm quyền của Phần Lan cấp ngày 21/12/2018.

Nơi cư trú: Y, 94460 T, Phần Lan.

Địa chỉ liên hệ: Uitokuja 4D3, O, F (Phần Lan).

Địa chỉ liên hệ mới: Địa chỉ mới: Kirjoita Matti Lassila B J (Thụy Điển).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ngọc T trình bày: Bà Huỳnh Thị Ngọc T và ông LASSILA MATTI TAPIO quen biết nhau. Sau thời gian tìm hiểu thì kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện H (nay là xã T), tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 07/6/2019. Qua thời gian chung sống, vợ chồng bà có nhiều mâu thuẫn do bất đồng trong quan điểm sống, tuổi tác cách nhau quá lớn nên nhiều sự khác biệt trong suy nghĩ dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Hiện nay, bà đang sinh sống ở Việt Nam, còn ông LASSILA MATTI TAPIO sống ở Phần Lan (làm việc tại Thụy Điển). Vợ chồng không còn quan tâm, không còn chăm sóc lẫn nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết:

+ Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Ngọc T yêu cầu ly hôn với ông LASSILA MATTI TAPIO.

+ Về con chung: Không có.

+ Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

+ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra bà không yêu cầu hay trình bày gì thêm. * Bị đơn ông LASSILA MATTI TAPIO vắng mặt.

* Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 12 – Đồng Tháp:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa xét xử sơ thẩm Hội đồng xét xử, Thẩm phán, Thư ký và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật.

Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ngọc T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ, chứng cứ đã xem xét tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ kiện “Ly hôn”. Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ngọc T là công dân Việt Nam và có địa chỉ cư trú tại ấp L, xã L, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 12 - Đồng Tháp, Việt Nam được quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 và Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của đương sự tại phiên tòa: Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ngọc T có đơn xin xét xử vắng mặt; Ông LASSILA MATTI TAPIO vắng mặt nhiều lần không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại Điều 227, 228 và 477 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

- Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Ngọc T và ông LASSILA MATTI TAPIO có sống chung với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện H (nay là xã T), tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 07/6/2019 nên hôn nhân giữa bà Huỳnh Thị Ngọc T với ông LASSILA MATTI TAPIO là hôn nhân hợp pháp.

Theo sự cung cấp thông tin về địa chỉ mới của bị đơn ông LASSILA MATTI TAPIO nên Tòa án, cùng bà Huỳnh Thị Ngọc T đã gửi các văn bản tố tụng cho ông LASSILA MATTI TAPIO và cũng được ông LASSILA MATTI TAPIO hồi báo là đã nhận được thư của Tòa án và bà Huỳnh Thị Ngọc T gửi. Nhưng không có ý kiến phản hồi gì về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ngọc T.

Trong thời gian chung sống, vợ chồng bà có nhiều mâu thuẫn do bất đồng trong quan điểm sống, tuổi tác cách nhau quá lớn nên nhiều sự khác biệt trong suy nghĩ dẫn đến cuộc sống vợ chồng không được hạnh phúc. Hiện nay, bà T đang sinh sống ở Việt Nam, còn ông LASSILA MATTI TAPIO sống ở Phần Lan (làm việc tại Thụy Điển) nên vợ chồng không còn sự quan tâm, không còn chăm sóc lẫn nhau, nạnh ai nấy lo cho cuộc sống của riêng minh nên mẫu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu xin ly hôn của bà Huỳnh Thị Ngọc T đối với ông LASSILA MATTI TAPIO là có căn cứ chấp nhận.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở để chấp nhận như phân tích ở trên.

Xét về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và chi phí tố tụng khác: Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ngọc T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ. Ông LASSILA MATTI TAPIO không phải chịu tiền án phí.

Về chi phí tố tụng khác: Bà Huỳnh Thị Ngọc T tự nguyện chịu chi phí gửi các văn bản tố tụng cho ông LASSILA MATTI TAPIO, bà Huỳnh Thị Ngọc T đã chi xong.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 153, 227, 228, 235, , 271, 273, 469, 477 và 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào các Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ngọc T.

- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Huỳnh Thị Ngọc T đối với ông LASSILA MATTI TAPIO.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Ngọc T phải chịu 300.000đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ 300.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0008376 ngày 18 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

Về chi phí tố tụng khác: Bà Huỳnh Thị Ngọc T tự nguyện chịu chi phí gửi các văn bản tố tụng cho ông LASSILA MATTI TAPIO, bà Huỳnh Thị Ngọc T đã chi xong.

3. Về quyền kháng cáo:

Bà Huỳnh Thị Ngọc T có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Ông LASSILA MATTI TAPIO có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quốc Sử Nguyễn Thị Phương T1

Nguyễn Phương T2

Cỡ chữ