- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ: NGUYỄN THỊ T - BĐ NGUYEN S"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn S (Tám H).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 248/2017/DS-PT Ngày: 15-9-2017 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁ P
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Nguyễn Thi ̣ Thanh
Các Thẩm phán:
Ông Trần Phướ c Hô ̣i
Bà Lê Thi ̣ Trúc Phương
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Trúc Thương - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diê ̣n Viê ̣n Kiểm sá t nhân dân tinh Đồng Thá p: Ông Nguyễn Ngo ̣c
̉
Thanh - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 15 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 141/2017/TLPT-DS ngày 24 tháng 8 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 19/2017/DS-ST ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyê ̣n B bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 250/2017/QĐ-PT ngày 30 tháng 8 năm 2017, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
1.1 Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ T, sinh năm: 1982; Đi ̣a chỉ cư trú: Số nhà A, đườ ng Thiên Hô ̣ D, phườ ng C, thành phố L, tỉnh Đồng Tháp.
1.2 Anh Nguyễn Th, sinh năm 1989; Đi ̣a chỉ cư trú: Số nhà H, ấp N, xa M,̃ huyê ̣n B, tỉnh Đồng Tháp.
Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của anh Th: Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ T, sinh năm: 1982 (theo văn bản ủy quyền ngày 12/9/2017) (Có mă ̣t).
2. Bi ̣ đơn: Ông Nguyễn S, (Tám H) sinh năm 1957; Địa chỉ: cư trú: Số nhà Q, ấp R, xa S, huyê ̣̃
n B, tinh Đổ
̀ng Tháp (Có mă ̣t).
3. Người kháng cáo: Ông Nguyễn S (Tám H) là bi ̣ đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ T cũng là đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của anh Nguyễn Th trình bày:
Vào ngày 26/9/2016 âm lịch (âl) bà Huỳnh Hồ Mai V là mẹ bà có cho ông Nguyễn S (Tám H) vay 60.000.000đ, lãi suất 3%/tháng, hẹn sau khi thu hoạch lúa sẽ trả gốc và lãi. Khi vay không làm giấy tờ gì nhưng bà V tự viết, tự ký tên Tám H vào một biên nhận, nội dung ông Tám H có vay 60.000.000đ vào ngày 26/9/2016, lãi suất 1.800.000đ/tháng. Đến ngày 26/12/2016 (Nhằm ngày 28/11/2016 âm lịch) thì bà V qua đời, ông S chưa trả nợ gốc và nợ lãi cho bà V, cha chị là ông Nguyễn H, chết vào ngày 20/11/2008.
Cha mẹ chị có hai người con là Nguyễn Thị T, sinh năm 1982 và Nguyễn Th, sinh năm 1989. Nay cha mẹ đã qua đời, chị T và anh Th khởi kiện ông S, yêu cầu Tòa án giải quyết, buộc ông S phải trả cho chị và anh Th số tiền 60.000.000đ, không yêu cầu tính lãi và chỉ yêu cầu ông S phải trả số tiền trên. Vì ông S là người trực tiếp vay tiền.
- Bị đơn ông Nguyễn S trình bày:
Vào khoảng tháng 4, tháng 5 năm 2016 (âl), ông S có vay của bà V là mẹ chị T và anh Th hai lần, lần đầu vay 50.000.000đ sau đó khoảng 20 ngày vay thêm 10.000.000đ, tổng cộng là 60.000.000đ. Lãi suất cứ 10.000.000đ là 300.000đ/tháng, thời hạn vay là 04 tháng, khi vay không làm giấy tờ gì, ông dự định vay tiền về đóng phà. Sau đó, ông S không đóng phà mà cộng với tiền của gia đình, ông S mua 05 công đất tại xã M, huyện B, tỉnh Đồng Tháp cho con gái là Nguyễn Ngọc T1. Hiện nay, chi ̣ T1 đang quản lý, sử dụng phần đất trên. Đến hạn vào khoảng tháng 8, tháng 9 năm 2016 (âl) ông S đã trực tiếp trả cho bà V, tiền gốc là 60.000.000đ, tiền lãi là 7.200.000đ, khi trả cũng không làm giấy tờ gì và cũng không có ai biết, chỉ có ông S và bà V biết. Ông S đã trả cho bà V tiền nợ vay nên ông không đồng ý theo yêu cầu của chị T và anh Th.
Ta ̣i Bản án dân sư ̣ sơ thẩm số: 19/2017/DS-ST ngày 20/7/2017 của Tòa án nhân dân huyê ̣n B đã quyết định:
- Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Th đối với ông Nguyễn S (Tám H).
- Buộc ông Nguyễn S (Tám H) phải trả số tiền vay cho chị T, anh Th 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng).
Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, chị T và anh Th có đơn yêu cầu thi hành án mà ông S (Tám H) chưa thi hành xong số tiền trên thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự vào từng thời điểm đối với số tiền chậm thi hành.
- Về án phí sơ thẩm dân sự: Ông Nguyễn S (Tám H) phải chịu 3.000.000đ (ba triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Chị T, anh Th được nhận lại 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 14237, ngày 07 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về thờ i ha ̣n kháng cáo của các đương sự và quyền yêu cầu thi hành án.
- Ngày 01/8/2017, bi ̣ đơn ông Nguyễn S kháng cáo yêu cầu xem xét la ̣i bản án sơ thẩm buộc ông trả tiền nợ vay 60.000.000đ là không có căn cứ .
- Tại phiên tòa phúc thẩm:
+ Nguyên đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ T vẫn giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n yêu cầu ông Nguyễn S (Tám H) trả số tiền 60.000.000, không yêu cầu tính lai vã
̀ chi ̉ yêu cầu ông S trả số tiền vay như trên.
+ Bi ̣ đơn ông Nguyễn S vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo là không đồng ý trả số tiền 60.000.000đ vi số tiền vay này ông đa trã ̉ xong.
̀
+ Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n Kiểm sát nhân dân Tinh phát biểu ý kiến:̉
Về tố tụng: Người tiến hành tố tụng và ngườ i tham gia tố tu ̣ng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trinh giải quyết vu ̣ án và tại
̀ phiên tòa phúc thẩm.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên bản án sơ thẩm. Do ông S không xuất trinh được chứ ng cứ gi chứ ng minh cho viê ̣c trả tiền nợ vay của ông
̀
̀
vào khoảng 8 - 9/2016 (âl).
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tu ̣ng tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi án sơ thẩm xét xử , ông S có đơn kháng cáo không đồng ý trả số tiền vay 60.000.000đ cho chi ̣ T và anh Th vớ i lý do vào khoảng tháng 4 đến tháng 5/2016 (âl) ông có vay của bà Huỳnh Hồ Mai V (Ba M1) 2 lần vớ i số tiền trên. Sau khi thu hoa ̣ch xong mùa vu ̣ Hè Thu khoảng tháng 8 đến tháng 9/2016 (âl) ông S đa trã ̉ tiền vốn gốc 60.000.000đ và tiền lai 4 thã
́ng 7.200.000đ. Vi vâ ̣y,
̀ ông không đồng ý trả số tiền vay trên.
Xét thấy, chi ̣ T trinh bày vào ngày 26/9/2016 (âl) ông S có vay của bà
̀ V là me ̣ chi ̣ 60.000.000đ lúc vay hai bên không có làm biên nhâ ̣n, nhưng bà V tự viết vào sổ trong mô ̣t biên nhâ ̣n để theo dõi nợ. Đối vớ i ông S thừ a nhâ ̣n có vay của bà V 60.000.000đ. Tuy nhiên, ông S không thống nhất về thờ i gian vay ông S xác đi ̣nh có vay của bà V vào khoảng tháng 4 - 5/2016 (âl) 2 lần, lần 1 ông vay 50.000.000đ lần 2 ông vay thêm 10.000.000đ cách lần 1 khoảng 20 ngày. Tổng cô ̣ng, ông S vay số tiền là 60.000.000đ, lúc vay hai bên không có làm biên nhâ ̣n vay, ông S chi thấy bà V ghi vào sổ. Như vâ ̣y, viê ̣c ông S vay của bà V
̉ 60.000.000đ là có thâ ̣t.
Ta ̣i phiên tòa phúc thẩm, ông S trinh bày, khoảng tháng 4 - 5/2016 (âl)
̀
ông vay tiền của bà V dự đi ̣nh về để mua phà nhưng do lúc đó đất rẻ nên ông mua 5 công đất của vợ chồng anh Nguyễn Văn B1 ta ̣i xa M, huyê ̣̃
n B cho con gái ông là chi ̣ T1 canh tác. Lúc mua đất nhà ông có sẵn mô ̣t số tiền cô ̣ng vớ i tiền vay của bà V ông đa trã ̉ xong tiền mua đất cho vợ chồng anh B1 vào khoảng 4 - 5/2016 (âl). Sau khi thu hoa ̣ch xong vu ̣ mùa Hè Thu khoảng tháng 6 - 7/2016 (âl) thi đến
̀ khoảng 11 giờ trưa tháng 8 - 9/2016 (âl) ông S lấy tiền từ thu hoa ̣ch lúa cô ̣ng vớ i tiền máy cắt ông cha ̣y xe máy đến ta ̣i nhà bà V để trả tiền vay như trên (khi đi trả tiền chỉ có vợ ông biết). Lúc trả tiền thi chi cỏ ́ hai ngườ i, không có ai chứ ng kiến,
̀
ông S cũng không nhớ mê ̣nh giá tiền là gi và hai bên không có làm biên nhâ ̣n trả
̀
nợ nên ông S cũng không có chứ ng cứ gi chứ ng minh cho viê ̣c đa trã ̉ nợ số tiền
̀
vay trên của minh. Ngoài ra, ngườ i làm chứ ng bà Ngô Thi ̣ B2 xác đi ̣nh vào ngày
̀ 23/10/2016 (âl) trướ c ngày bà V mất khi bà đến vay tiền của bà V thi bà V chi ̉
̀ cho bà biết trong sổ có ghi mô ̣t số ngườ i vay tiền trong đó có ông 8 H (tứ c ông S) vay của bà V 60.000.000đ. Như vâ ̣y, qua lờ i trinh bày của chi ̣ T và bà B2 thi viê ̣c
̀
̀ ông S cho rằng đa trã ̉ tiền cho bà V xong vào tháng 8 - 9/2016 (âl) là không có căn cứ .
Từ những phân tich trên, xét thấy Tòa án cấp sơ thẩm xét xử buô ̣c ông S
́ trả cho chi ̣ T và anh Th số tiền nợ vay 60.000.000đ là có căn cứ . Vi vâ ̣y, căn cứ
̀ vào khoản 1, Điều 308 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Xét, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của ông S, giữ nguyên bản án sơ thẩm do ông S không có chứ ng cứ gì chứ ng minh viê ̣c đa trã ̉ xong tiền nợ vay của bà V vào khoảng tháng 8 - 9/2016 (âl). Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh là có căn cứ để chấp nhận.
Về án phi: Do yêu cầu của ông S không được chấp nhâ ̣n nên ông S phải
́ chi ̣u án phi dân sự sơ thẩm và phải chi ̣u án phi phúc thẩm.
́
́
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 463, Điều 466; Khoản 1 Điều 148, Khoản 1 Điều 308 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
- Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn S (Tám H).
- Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 19/2017/DS-ST ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyê ̣n B.
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Th đối với ông Nguyễn S (Tám H).
2. Buộc ông Nguyễn S (Tám H) phải trả số tiền vay cho chị T, anh Th 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngườ i được thi hành án, mà người bị thi hành án chưa thi hành số tiền trên thì còn phải chịu lãi suất bằng 50% mứ c lai suẫ
́t giớ i ha ̣n quy định ta ̣i khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
3. Về án phí dân sự:
- Ông Nguyễn S (Tám H) phải chịu 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Chị T, anh Th được nhận lại 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 14237, ngày 07 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B.
- Ông Nguyễn S (Tám H) phải nô ̣p 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phi
́ dân sự nhưng trừ vào số tiền nô ̣p ta ̣m ứ ng án phi phúc thẩm theo biên lai số
́ 14373 ngày 02/8/2017 là 300.000đ ta ̣i Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n B. Ông S không phải nô ̣p thêm.
Các phần khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghi ̣ có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t từ ngày hết thờ i hạn kháng cáo, kháng nghi ̣.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh ĐT; - Phòng KTNV - THA TA Tỉnh; - VP TA Tỉnh; - TAND huyê ̣n B; - Chi Cục THA DS huyê ̣n B; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ VA, (Thương). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM ̉ THÂM PHÁ N – CHỦ TỌA PHIÊN TÒ A (Đã ký) Nguyễn Thị Thanh |