vanban.org

Bản án 247/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hồng N:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng N được ly hôn với anh Lê Thành S. Về con chung: Anh chị có 02 người con chung tên: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn N-S"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hồng N:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________
Bán án số: 247/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 27 tháng 9 năm 2023.
V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm Phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà: Võ Chi Lan.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Thanh Phương.

2. Bà Đinh Thị Kim Phụng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Hồ Hải Hương – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Phan Ngọc Thanh – Kiểm sát viên.

Trong ngày 27 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 136/2023/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 186a/2023/QÐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2023. Giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1981. Vắng mặt.

Địa chỉ : Ấp SQB, xã TT, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Lê Thành S, sinh năm 1977. Vắng mặt.

Địa chỉ: Ấp GX, xã TT, thị xã GC, Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hồng N là nguyên đơn trình bày:

Chị và anh S sống chung với nhau năm 2007, được Ủy ban nhân dân xã TT, thị xã GC cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2007.

Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, bắt đầu từ năm 2020 đến nay thì vợ chồng phát sinh mâu thuẩn do anh S không lo cho gia đình, gây nợ nần.

Nay tình cảm không còn nên yêu cầu:

- Được ly hôn với anh S;

- Về con chung: Anh chị có 02 người con chung tên Lê Thanh C, sinh ngày 04 tháng 8 năm 2007; Lê Nguyễn Thúy K, sinh ngày 28 tháng 10 năm 2012 hiện nay các cháu đang sống với chị; khi ly hôn, chị yêu cầu được trực tiếp nuôi và không yêu cầu cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ chung không tranh chấp.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Căn cứ vào khoản 4 Điều 27 luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; các điều 21, 22, 26, 35, 46, 48, 49, 51, 63, 68, 70, 71, 72, 73, 92, 96, 97, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án và đương sự tuân theo quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị N là được ly hôn với anh S; về con chung giao 02 người con chung cho chị N trực tiếp nuôi, anh S không phải cấp dưỡng; về án phí căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH thì chị N chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng: Chị N ly hôn với anh S là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Ðiều 28 và Ðiều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Anh S, chị N vắng mặt nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt.

[2.] Về nội dung:

1. Về quan hệ hôn nhân: Giöõa chị N với anh S là tự nguyện được Ủy ban nhân dân xã TT, thị xã GC cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2007 là hợp pháp. Thời gian chung sống, chị N cho rằng nguyên nhân phát sinh mâu thuẩn là do anh S không chăm lo cho gia đình; anh S được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án hợp lệ và anh không phản đối yêu cầu khởi kiện của chị N nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị N theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

2. Về con chung: Anh chị có 02 người con chung tên Lê Thanh C, sinh ngày 04 tháng 8 năm 2007; Lê Nguyễn Thúy K, sinh ngày 28 tháng 10 năm 2012 hiện nay các cháu đang sống với chị; khi ly hôn, chị yêu cầu được trực tiếp nuôi và không yêu cầu cấp dưỡng.

Yêu cầu này phù hợp với điều kiện sinh sống hiện tại và nguyện vọng của các cháu nên chấp nhận.

3. Về tài sản chung: Không tranh chấp.

4. Về nợ chung: Không tranh chấp.

5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị N chịu.

Như vậy, yêu cầu khởi kiện của chị N và quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát được chấp nhận. Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các ñieàu 28, 35, 39, 92, 147, 227, 228 Boä luaät toá tuïng daân söï;

- Căn cứ các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hồng N:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng N được ly hôn với anh Lê Thành S.

2. Về con chung: Anh chị có 02 người con chung tên:

- Lê Thanh C, sinh ngày 04 tháng 8 năm 2007;

- Lê Nguyễn Thúy K, sinh ngày 28 tháng 10 năm 2012.

Giao cho chị Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp nuôi 02 người con chung.

Anh Lê Thành S không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

Trong trường hợp cần thiết thì xác đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nếu có.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

- Chị Nguyễn Thị Hồng N chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị Hồng N đã tạm ứng án phí tại biên lai số 0027481ngày 03 tháng 7 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị Nguyễn Thị Hồng N đã nộp đủ án phí.

Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Án tuyên và kết thúc cùng ngày.

Cỡ chữ