vanban.org

Bản án 2462/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 16/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 2462/2022/DS - ST
Ngày: 16/12/2022
V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Bà Chu Thị Nguyệt

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Nhơn

2. Bà Nguyễn Thị Bính Thân

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Trang - Cán bộ Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận B tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Huyền - Kiểm sát viên.

Trong ngày 16 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận B,Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 703/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2022, về việc Tranh ch p h p đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 560/2022/QĐST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 361/2022/QĐST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2022, gi a các đương sự:

N đ n: Bà Ph m T

Đ a ch : s 224 Phan V n Tr Ph ng 12 qu n B nh Th nh Thành ph Hồ Chí Minh.

B đ n : Ông Đoàn N

Đ a ch : s 311/41 N Trang Long Ph ng 13 qu n B Thành ph Hồ Chí Minh.

Ng i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Th A(có đ n đề ngh xét xử vắng mặt)

Đ a ch : 311/41 N Trang Long Ph ng 13 qu n B Thành ph Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG V ÁN

Theo đ n khởi kiện ngày 28 tháng 12 n m 2021, t i bản tự khai và các biên bản làm việc hòa giải của Tòa án, N đ n – bà Ph m Th Kim T trình bày:

Ngày 05/3/2018, tại trụ sở Phòng công ch ng số 6 Thành phố Hồ Chí Minh, bà và ông Đoàn Vân N có ký H p đồng vay tiền số công ch ng 4452, quyển số 3/TP/CC-SCC/HĐGD. Nội dụng h p đồng là bà đồng ý cho ông N vay số tiền 300.000.000 đồng trong th i hạn 02 năm kể t ngày ký, không tính lãi su t vay, mục đích vay kinh doanh. Sau khí ký kết h p đồng bà đã giao đủ số tiền 300.000.000đồng cho ông N.

Đến 12/5/2020, ông N v n chưa trả tiền cho bà nên bà đã khởi kiện ra tòa án nhân dân quận B nh Thạnh. Ngày 31/8/2020, ông N đã viết gi y cam kết xin gia hạn trả n số tiền 300.000.000đồng thêm thêm 01 năm và h a sẽ hỗ tr cho bà 3.000.000đồng mỗi tháng. Th i hạn 01 năm tính t ngày 01/9/2020 cho đến 01/9/2021, sau đó bà đã r t đơn khởi kiện.

Đến tháng 5/2022, ông N N v n không trả tiền cho bà theo đ ng th i hạn đã cam kết nên bà T khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết buộc ông N và v là bà Nguyễn Thị Aphải liên đ i chịu trách nhiệm trả cho bà số tiền gốc 300.000.000 đồng theo h p đồng công ch ng và tiền lãi theo quy định tại Điều 466 và 468 của Bộ luật dân sự 2015, th i gian tính lãi tính t ngày 01/9/2021 đến ngày xét xử vụ án.

Bị đơn - ông Đoàn N trình bày:

Ông N xác định có ký H p đồng vay tiền số công ch ng 4452, quyển số 03/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 05/3/2018 tại Phòng công ch ng số 6 Thành phố Hồ Chí Minh để vay số tiền 300.000.000đồng của bà T. Th i hạn vay là 02 năm, lãi su t vay không có, mục đích vay kinh doanh.

Ngày 31/8/2020, ông viết gi y cam kết mỗi tháng sẽ tự nguyện hỗ tr cho bà T số tiền 3.000.000đồng cho đến hết ngày 01/9/2021 và h a đến ngày 01/9/2021 sẽ trả cho bà T số tiền vốn 300.000.000đồng. Khi đến th i hạn thanh toán n do ông N gặp khó khăn về kinh tế nên v n chưa thanh toán số tiền 300.000.000đồng cho bà T như đã cam kết.

Nay bà T khởi kiện yêu c u ông trả số tiền n gốc là 300.000.000đồng và số tiền lãi tính t ngày 01/9/2021 đến khi xét xử tính theo m c lãi quy định tại Điều 466 và 468 của Bộ luật dân sự 2015 tôi cũng đồng ý.

Về th i gian trả n , do đang gặp khó khăn về tài chính nên ông xin đư c gia hạn trả n đến hết ngày 20/4/2023.

Đồng th i ông N cũng xác định việc ông vay số tiền gốc 300.000.000đồng của bà T là để sử dụng vào mục đích cá nhân ông, ông dùng tiền để làm ăn kinh doanh riêng và bị thua lỗ hết, v ông bà Akhông liên quan và cũng không biết việc ông vay tiền của bà T nên ông đề nghị chỉ một m nh ông phải chịu trách nhiệm trả tiền cho bà T.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan - bà Nguyễn Thị A trình bày tại bản tự khai ngày 11/10/2022 như sau:

Bà Acó biết việc chồng bà là ông Đoàn N có vay của bà T số tiền n gốc 300.000.000đồng, nhưng vay khi nào th bà không biết sau này khi bà T khởi kiện bà m i biết việc này. Nay bà T yêu c u bà và ông N phải có nghĩa vụ liên đ i thanh toán số tiền n cho bà T bà không đồng ý, v số tiền này ông N vay để sử dụng riêng cho bản thân ông N, bà không biết g về số tiền này, ông N tự vay th tự có trách nhiệm tự trả n cho bà T, bà xác định bà không liên quan g đến số tiền ông N đã vay của bà T vì ông N không mang tiền về đưa cho bà và cũng không dùng để chi tiêu cho nhu c u thiết yếu của gia đ nh. Do vậy, bà không đồng ý liên đ i chịu trách nhiệm trả n cho bà T.

T i phiên tòa: N đơn và bị đơn cùng thống nh t, bị đơn có trách nhiệm trả cho N đơn số tiền gốc và lãi tổng cộng là 350.000.000đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng) đồng th i thanh toán d t điểm một l n vào ngày 31/3/2023. N đơn v n gi N yêu c u buộc bà Nguyễn Thị Aphải chịu trách nhiệm liên đ i cùng v i ông N trả số tiền 350.000.000đồng cho bà.

N đơn và bị đơn không ai có ý kiến phát biểu tranh luận tại phiên tòa.

Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân qu n B phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp lu t t tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử Th ký phiên tòa và của ng i tham gia t tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc th i điểm Hội đồng xét xử ngh án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án nh sau:

Về việc tuân theo pháp lu t t tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử:

Thẩm phán ch p hành đ ng quy định tại Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định đ ng quan hệ tranh ch p, xác định đ ng tư cách đương sự theo quy định tại Điều 68 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định đ ng thẩm quyền giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Tuy nhiên, Thẩm phán còn vi phạm về th i hạn tống đạt thông báo thụ lý và th i hạn chuẩn bị xét xử quy định tại Khoản 1 Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc c p, tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng cho đương sự và Viện kiểm sát, Thẩm phán thực hiện theo đ ng quy định t Điều 170 đến Điều 181 Bộ luật Tố tụng dân sự; Tòa án tổ ch c phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c theo đ ng quy định tại Điều 209, Điều 210 và Điều 211 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, thành ph n Hội đồng xét xử gồm nh ng thành viên như đã công bố trong quyết định đưa vụ án ra xét xử. Hội đồng xét xử đã thực hiện đ ng các quy định.

- Việc chấp hành pháp lu t của ng i tham gia t tụng:

N đơn thực hiện đ ng các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 70, Điều 71 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn thực hiện đ ng các quyền và nghĩa vụ đư c quy định tại Điều 70, Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Ngư i có quyền l i và nghĩa vụ liên quan đã thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo đ ng quy định tại các Điều 70, Điều 73 BLTTDS.

Về nội dung vụ án:

Tại phiên tòa, N đơn bà Phạm Thị Kim T và bị đơn ông Đoàn Vân N đã thỏa thuận đư c số tiền lãi phải trả là 50.000.000 đồng, tổng cộng cả gốc và lãi là 350.000.000 đồng, th i hạn thanh toán cuối cùng là ngày 31/3/2023. Xét th y, thỏa thuận của N đơn và bị đơn là tự nguyện, không vi phạm điều c m của pháp luật và không trái đạo đ c xã hội nên ch p nhận.

Xét yêu cầu của N đ n về việc yêu cầu ng i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Th A– vợ ông Đoàn Vân N có trách nhiệm liên đới trả nợ:

Xét th y, tại H p đồng vay tiền ngày 05/3/2018, ngư i đ ng tên vay và ký tên chỉ có m nh ông Đoàn Vân N, cả ông N và bà Ađều khai đây là khoản vay riêng của ông N, bà Akhông biết và không có liên quan. Trong đơn khởi kiện và các bản tự khai của N đơn cũng không nhắc đến việc bà Acó tham gia vào việc vay mư n v i bà T.

Căn c vào Điều 37 Luật Hôn nhân gia đ nh 2014 quy định nghĩa vụ chung về tài sản của v chồng, th đây là giao dịch do một m nh ông N xác lập, N đơn không có ch ng c ch ng minh bà Acó thỏa thuận để ông N vay hoặc ch ng minh số tiền vay này đư c sử dụng nhằm đáp ng nhu c u thiết yếu của gia đ nh hoặc để duy tr , phát triển khối tài sản chung nên không có căn c buộc bà Acó nghĩa vụ liên đ i trả n cho bà T.

Bởi các lẽ trên đề ngh HĐXX:

Căn c Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 27, 30, 37 Luật Hôn nhân và Gia đ nh năm 2014; Điều 246 của Bộ Luật Tố tụng dân sự: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc bị đơn phải trả cho N đơn số tiền tổng cộng cả gốc và lãi là 350.000.000đồng, thanh toán d t điểm một l n vào ngày 31/3/2023. Không ch p nhận yêu c u của N đơn về việc buộc bà Nguyễn Thị A– v ông Đoàn Vân N có nghĩa vụ liên đ i trả n cho bà Phạm Thị Kim T.

Về án phí s thẩm: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: N đơn khởi kiện yêu c u bị đơn trả tiền n đã vay. Do bị đơn cư tr tại quận B, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn c khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đây là tranh ch p h p vay tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2.] Về thủ tục tố tụng: Ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thị Ađã đư c Tòa án tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng và đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt tại phiên tòa. Căn c Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định.

Về việc đưa ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng:

Ngày 27/9/2022, bà Phạm Thị Kim T có đơn đề nghị Tòa án buộc bà Nguyễn Thị Alà v của ông Đoàn Vân N phải chịu trách nhiệm liên đ i cùng v i ông N trả số tiền n 300.000.000đồng cho bà. Căn c khoản 4 Điều 68 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án đã đưa bà Nguyễn Thị Avào tham gia tố tụng trong vụ án v i tư cách là ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan.

[3]. Về yêu cầu của N đơn :

Xét yêu cầu của N đ n – bà Ph m Th Kim T về việc buộc b đ n – ông Đoàn Vân N và ng i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Th Aphải liên đới trả s tiền nợ g c là 300.000.000 đồng, Hội đồng xét xử nh n đ nh:

Căn c vào H p đồng vay tiền số công ch ng 4452, quyển số 3/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 05/3/2018 ký tại Phòng Công ch ng số 6 Thành phố Hồ Chí Minh và Gi y Cam kết ngày 31/8/2020 do ông Đoàn Vân N Viết và ký tên có đủ cơ sở xác định gi a N đơn và bị đơn có xác lập h p đồng vay tiền, th i hạn là 02 năm kể t ngày công ch ng, không lãi su t, mục đích vay kinh doanh, số tiền vay là 300.000.000đồng. Ngày 31/8/2020, hai bên đã cùng thống nh t ký Gi y cam kết gia hạn th i hạn trả n đến ngày 01/9/2021. Bị đơn – ông Đoàn Vân N cũng th a nhận có vay của bà T số tiền n gốc là 300.000.000đồng và đồng ý chịu trách nhiệm trả số tiền n gốc 300.000.000đồng. Căn c vào Khoản 1 Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 yêu c u của N đơn có có sở để ch p nhận.

Tại phiên tòa, N đơn bà Phạm Thị Kim T và bị đơn ông Đoàn Vân N đã cùng thống nh t thỏa thuận đư c v i nhau về số tiền lãi bị đơn phải trả cho N đơn là 50.000.000 đồng. Tổng cộng cả gốc và lãi mà bị đơn phải trả cho N đơn là 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng). Đồng th i hai bên cũng thống nh t đư c v i nhau về phương th c thanh toán và th i hạn thanh toán th i hạn thanh toán là thanh toán d t điểm một l n vào ngày 31/3/2023. Xét th y, thỏa thuận này của N đơn và bị đơn tại phiên tòa là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều c m của pháp luật, không trái đạo đ c xã hội và phù h p v i quy định tại Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự, nên Hội đồng xét xử ch p nhận.

N đơn yêu c u bà Nguyễn Thị Alà v của bị đơn phải liên đ i chịu trách nhiệm v i bị đơn trả số tiền 350.000.000đồng cho N đơn. Nhưng trong suốt quá tr nh giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay N đơn không giao nộp đư c b t kỳ ch ng c nào ch ng minh bà Acó thỏa thuận để ông N vay tiền của bà T hoặc ch ng minh số tiền vay này đư c sử dụng nhằm đáp ng nhu c u thiết yếu của gia đ nh hoặc để duy tr , phát triển khối tài sản chung của v chồng. Tại phiên tòa bà T cũng th a nhận, bà Akhông biết cũng không ch ng kiến việc bà cho ông N vay tiền và việc bà giao tiền cho ông N. Lý do bà yêu c u bà Aphải chịu trách nhiệm liên đ i v i ông N là vì bà Avà ông N là v chồng nên cùng phải chịu trách nhiệm trả n cho bà. Căn c Điều 27, Điều 37 của Luật Hôn nhân và Gia đ nh, Hội đồng xét xử xét th y yêu c u này của N đơn là không có cơ sở ch p nhận.

T nh ng nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử xét th y có cơ sở công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc bị đơn có nghĩa vụ phải trả cho N đơn số tiền tổng cộng cả gốc và lãi là 350.000.000đồng, thanh toán d t điểm một l n vào ngày 31/3/2023. Không ch p nhận yêu c u của N đơn về việc buộc bà Nguyễn Thị A– v ông Đoàn Vân N có nghĩa vụ liên đ i trả n cho bà Phạm Thị Kim T như l i đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận B.

[6]. Về án phí: Do yêu c u của N đơn đư c ch p nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

N đơn đư c miễn nộp tiền tạm ng án phí theo quy định của pháp luật.

V các lẽ trên

QUYẾT Đ NH:

Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 68, Điều 228, Điều 246 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 466 của Bộ luật dân sự 2015;

Áp dụng Điều 27, Điều 37 của Luật Hôn nhân và Gia đ nh năm 214;

Áp dụng Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự;

Áp dụng luật án phí, lệ phí Tòa án;

Áp dụng Nghi quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội;

1. Công nhận sự thỏa thuận gi a N đơn - bà Phạm Thị Kim T v i bị đơn – ông Đoàn Vân N về việc: ông Đoàn Vân N có trách nhiệm trả cho bà Phạm Thị Kim T số tiền tổng cộng là 350.000.000đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng), trong đó bao gồm 300.000.000đồng tiền n gốc và 50.000.000đồng tiền lãi.

Phương th c thanh toán và th i hạn thanh toán: Ông Đoàn Vân N có trách nhiệm thanh toán d t điểm một l n số tiền 350.000.000đồng cho bà Phạm Thị Kim T vào ngày 31/3/2023.

Các bên thị hành tại Cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

Kể t ngày bà Phạm Thị Kim T có đơn yêu c u thi hành án, nếu ông Đoàn Vân N không thi hành xong khoản tiền nêu trên, th ông N còn phải chịu thêm tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo m c lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ng v i số tiền và th i gian chậm thi hành án tại th i điểm thanh toán.

2. Không ch p nhận một ph n yêu c u khởi kiện của N đơn - bà Phạm Thị Kim T, về việc buộc bà Nguyễn Thị Aphải liên đ i chịu trách nhiệm cùng v i ông Đoàn Vân N trả n cho bà Phạm Thị Kim T.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đoàn Vân N phải chịu án phí sơ thẩm là 17.500.000đồng (Mư i bảy triệu năm trăm ngàn đồng), nộp tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Trư ng h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.

Cỡ chữ