- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/c ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản ánsố: 246 /2023/HNGĐ-ST Ngày: 29/12/2023 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thuận Thảo. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn Kiệt. 2. Ông Võ Quí Quốc. Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 29 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số: 653/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 144/2023/QĐXX-ST ngày 14 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 177/2023/QĐST – HN ngày 21 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1962. (Có mặt)
Địa chỉ: N, Khu phố M, Phường N, TP M, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1952. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Khu phố M, Phường N, TP M, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Tại Đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lê Thị H trình bày:
Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Đức H tự nguyện sống chung vào năm 1981, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường N, TP M, tỉnh Tiền Giang ngày 09/6/2017 (trước đó có đăng ký kết hôn tại Nông trường L, huyện N, tỉnh Thanh Hóa vào năm 1981 nhưng đã thất lạc do nhà bị hỏa hoạn cháy hết giấy tờ nên đã đăng ký kết hôn lại tại Ủy ban nhân dân Phường N vào năm 2017). Ông bà sống hạnh phúc được một thời gian ngắn sau khi cưới thì có mâu thuẩn xảy ra. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chồng, ông H hay ghen tuông vô cớ gây bạo lực gia đình nhưng bà đã cố gắng chịu đựng cho đến khi con trưởng thành. Ông bà đã tự ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng đã hết không còn khả năng hàn gắn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Đức H.
Về con chung: Có 03 người con chung gồm anh Nguyễn T, sinh năm 1983, chị Nguyễn Việt H, sinh năm 1985 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987 đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Đối với bị đơn ông Nguyễn Đức H, Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang đã thực hiện việc tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và Thông báo dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo đúng thủ tục hợp lệ. Bị đơn ông Nguyễn Đức H dù đã nhận Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải được tống đạt hợp lệ nhiều lần nhưng không nộp bản tự khai trình bày ý kiến của mình, không dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa, và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị H là tranh chấp “Ly hôn”. Bị đơn ông Nguyễn Đức H cư trú tại Khu phố M, Phường N, TP M, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
[2] Bị đơn ông Nguyễn Đức H vắng mặt không có lý do tại phiên tòa mặc dù đã được tống đạt hợp lệ lần thứ hai. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Đức H.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Đức H tự nguyện sống chung từ năm 1981 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường N, TP M, tỉnh Tiền Giang ngày 09/6/2017 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Nhận thấy mâu thuẩn giữa bà Lê Thị H và ông Nguyễn Đức H là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, ông H hay ghen tuông vô cớ gây bạo lực gia đình nên dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Xét thấy, mục đích của hôn nhân giữa bà Lê Thị H và ông Nguyễn Đức H không đạt được, tình cảm vợ chồng đã hết không còn khả năng hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài nên ông bà đã tự ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Do vậy bà Lê Thị H yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Đức H là có cơ sở.
Yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị H là có căn cứ theo Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Có 03 người con chung gồm anh Nguyễn T, sinh năm 1983, chị Nguyễn Việt H, sinh năm 1985 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987 đã trưởng thành.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị H trình bày bà H và ông Nguyễn Đức H không có tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà Lê Thị H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình.
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị H.
1. Về hôn nhân: Bà Lê Thị H được ly hôn với ông Nguyễn Đức H.
2. Về con chung: Có 03 người con chung gồm anh Nguyễn T, sinh năm 1983, chị Nguyễn Việt H, sinh năm 1985 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987 đã trưởng thành.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị H trình bày bà H và ông Nguyễn Đức H không có tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Bà Lê Thị H phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí thành án phí hôn nhân sơ thẩm (theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0024520 ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang).
5. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - VKSND. TP M, Tiền Giang; - Chi cục THADS. TP M Tiền Giang; - UBND Phường N, TP M, Tiền Giang; - Các đương sự; | (Đã ký) Võ Thị Thuận Thảo |