- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 246/2022/DS-ST Ngày: 25-8-2022 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Hoàng Mai.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đỗ Thị Thu Hương.
2. Ông Bùi Hữu Phước.
Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thùy Dương – Thư ký Tòa án nhân dân
quận Tân Bình – Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí
Minh tham gia phiên tòa: Bà Võ Ngọc Liên Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 8 năm 2022 tại Tòa án nhân dân quận Tân Bình xét xử sơ
thẩm công khai vụ án thụ lý số: 112/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2022 về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 307/2022/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A; trụ sở: 266 - 268
Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ma Khánh C, sinh năm
1984 (theo Giấy ủy quyền số 428/2022/GUQ-CNTB ngày 05/8/2022 (có đơn xin vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Trình Hoàng N, sinh năm 1988; địa chỉ: 44/30 Đường D,
Phường E, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 14/02/2022 và quá trình tham gia tố tụng tại
Tòa án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 19/12/2018, ông Trình Hoàng N có ký Hợp đồng sử dụng thẻ tín
dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng) với Ngân hàng Thương mại Cổ phần A (sau đây viết tắt là Ngân hàng), hạn mức tín dụng là 24.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Trong quá trình sử dụng thẻ, ông N đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 55.607.458 đồng, đã thanh toán cho ngân hàng tổng số tiền là 46.946.000 đồng. Quá trình sử dụng thẻ, ông N nhiều lần thanh toán trễ hạn, Ngân hàng nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông N vẫn tiếp tục vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 22/11/2020 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Nay ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông N thanh toán ngay các khoản tiền còn thiếu tạm tính đến ngày 25/8/2022 tổng cộng là 44.254.359 đồng, bao gồm: nợ gốc 24.139.138 đồng, lãi quá hạn 20.115.221 đồng; ông N còn có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 26/8/2022 cho đến khi dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Bị đơn, ông Trình Hoàng N vắng mặt suốt quá trình tố tụng của Tòa án
nên không có ý kiến trình bày.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu:
- Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách pháp lý
của những người tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp, việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho đương sự đúng theo quy định tại Điều 177 và 179 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
- Về nội dung: Yêu cầu của Ngân hàng là phù hợp quy định pháp luật đề
nghị Hội đồng xét xử tuyên chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, ý kiến của đại diện viện kiểm sát tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về pháp luật tố tụng:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần A khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay
tài sản đối với bị đơn - ông Trình Hoàng N. Ông N có địa chỉ tại 44/30 Đường D, Phường E, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nhưng hiện không thực tế cư trú tại địa phương, không rõ đi đâu. Như vậy, theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và hướng dẫn tại Điều 6 của Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình.
Bị đơn - ông Trình Hoàng N mặc dù đã được Tòa án triệu tập tham gia
phiên tòa hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Do đó, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về pháp luật nội dung:
Xét yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần A, buộc ông
Trình Hoàng N thanh toán số tiền nợ tạm tính đến ngày 25/8/2022 tổng cộng là 44.254.359 đồng, bao gồm: nợ gốc 24.139.138 đồng, lãi quá hạn 20.115.221 đồng; ông N còn có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 26/8/2022 cho đến khi dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng, Hội đồng xét xử xét thấy:
Quá trình giao dịch giữa nguyên đơn và bị đơn đã được nguyên đơn trình
bày chi tiết như đã nêu trên, theo hồ sơ thể hiện bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo như thỏa thuận đã ký kết nên việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả ngay một lần toàn bộ số tiền trên và yêu cầu bị đơn còn có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 26/8/2022 cho đến khi dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng đã ký với nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận.
Xét ý kiến bị đơn: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm
nay, bị đơn đã được niêm yết hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do chính đáng, điều này cho thấy bị đơn tự từ chối quyền được trình bày để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình đối với các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về ý kiến của Viện Kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố
Hồ Chí Minh: Yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp theo quy định pháp luật, đề nghị Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn. Hội đồng xét xử nhận thấy quan điểm của Viện Kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh là đúng quy định pháp luật nên chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 2.212.717 đồng do ông
Trình Hoàng N chịu. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 935.325 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ các Điều 91, 95, 98 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại
Cổ phần A:
Buộc ông Trình Hoàng N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại
Cổ phần A số tiền 44.254.359 (bốn mươi bốn triệu hai trăm năm mươi bốn ngàn ba trăm năm mươi chín) đồng, bao gồm: nợ gốc: 24.139.138 (hai mươi bốn triệu một trăm ba mươi chín ngàn một trăm ba mươi tám) đồng; nợ lãi tạm tính đến ngày 25/8/2022 là 20.115.221 (hai mươi triệu một trăm mười lăm ngàn hai trăm hai mươi mốt) đồng.
Kể từ ngày 26/8/2022 cho đến khi thi hành án xong, ông Trình Hoàng N
còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 19/12/2018.
Phương thức và thời hạn trả: Trả một lần toàn bộ số tiền trên ngay sau
khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2/ Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm 2.212.717 (hai triệu hai trăm mười
hai ngàn bảy trăm mười bảy) đồng do ông Trình Hoàng N chịu.
Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền tạm ứng án phí
đã nộp là 935.325 (chín trăm ba mươi lăm ngàn ba trăm hai mươi lăm) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0031225 ngày 06/4//2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
3/ Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.TB; - CCTHADS Q.TB; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ (…). Hội thẩm nhân dân Hội thẩm nhân dân Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Thị Hoàng Mai HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM |