- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Vương Tuệ T với bị đơn ông Groves Micheal B về việc “Ly hôn”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16–THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 244/2025/HNGĐ-ST Ngày: 26-12-2025 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Sỹ Trứ
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Công
2. Bà Trần Ngọc Phương
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Xuân Dũng – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Xuân Tình – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 680/2025/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2025 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 305/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2025; giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Vương Tuệ T, sinh năm 2005; địa chỉ: C, khu phố B, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh, có đơn xin vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Groves Micheal B, sinh năm 1998; địa chỉ: E Newport Cir White P, Hoa Kỳ, có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 20/10/2025, các lời khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn bà Vương Tuệ T trình bày:
Bà Vương Tuệ T và ông G Micheal Brennon tự nguyện quen biết, đi đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 13, cấp ngày 14/3/2024.
Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do khác biệt về Quốc tịch, nền văn hóa do đó tính tình không hợp nhau bất đồng trong sinh hoạt dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hòa hợp, hai vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn hay cãi vã, vợ chồng sống không hạnh phúc, cuộc sống gia đình căng thẳng, ngột ngạt. Vợ chồng đã ly thân, không còn quan tâm, chăm sóc lo lắng cho nhau.
Nhận thấy, cuộc sống hôn nhân của vợ chồng không hạnh phúc, tình cảm của vợ chồng hiện tại là không còn, đời sống chung không thể kéo dài thêm, mục đích hôn nhân không đạt được, nên bà T yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Groves Micheal B; về con chung: không có; về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 18/11/2025 (chứng thực của Đ tại Hoa Kỳ ngày 18/11/2025) bị đơn Groves M trình bày: Ông Groves Micheal B và bà Vương Tuệ T tự nguyện quen biết, đi đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 13, cấp ngày 14/3/2024.
Sau khi kết hôn vợ chồng không hạnh phúc nên ông Groves Micheal B đã về Hoa Kỳ sinh sống, hai vợ chồng đã ly thân, không còn quan tâm, chăm sóc lo lắng cho nhau.
Do tình cảm vợ chông không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Groves Micheal B đồng ý ly hôn theo đơn của bà Vương Tuệ T; về con chung: không có; về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng pháp luật tố tụng.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã được Hội đồng xét xử xem xét và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, nhận thấy yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Vương Tuệ T, bị đơn ông Groves Micheal B có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Do vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Vương Tuệ T và ông G Micheal Brennon tự nguyện quen biết, tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 13, cấp ngày 14/3/2024 là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình tố tụng bà Vương Tuệ T xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, hay cãi vã, sống không hạnh phúc nên bà Vương Tuệ T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông Groves Micheal B và được ông Groves Micheal B đồng ý.
Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa người vợ và người chồng chỉ tồn tại bền vững dựa trên tình cảm thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình và khi có những bất đồng trong quan hệ vợ chồng thì người vợ và người chồng phải cùng nhau tích cực hàn gắn, xóa bỏ những mâu thuẫn, duy trì tình cảm tốt đẹp của vợ chồng. Tuy nhiên, quan hệ hôn nhân giữa bà Vương Tuệ T và ông Groves Micheal B không đạt được các yếu tố của một gia đình hạnh phúc. Do tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, Tòa án đã triệu tập các đương sự tham gia hòa giải để vợ chồng trở về đoàn tụ, nhưng ông Groves Micheal B có đơn từ chối hòa giải (đơn đã được hợp thức hóa lãnh sự tại Hoa Kỳ) do tình cản vợ chông không còn. Bà Vương Tuệ T cương quyết yêu cầu ly hôn và không đồng ý đoàn tụ với ông G Micheal Brennon và được ông Groves Micheal B đồng ý. Do đó, có căn cứ chấp nhận yêu cầu của bà T về việc ly hôn với ông Groves Micheal B.
Về con chung: Bà Vương Tuệ T và ông Groves Micheal B chưa có con chung nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 266; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Vương Tuệ T với bị đơn ông Groves Micheal B về việc “Ly hôn”.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vương Tuệ T được ly hôn với ông Groves Micheal B.
- Về con chung: Chưa có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Bà Vương Tuệ T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0034725 ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND Khu vực 16 – TP. Hồ Chí Minh; - VKSND Khu vực 16 – TP. Hồ Chí Minh; - Phòng THADS Khu vực 16 – TP. Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân phường Lái Thiêu, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Sỹ Trứ |