- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyên đơn: Ông Lê Văn C - Bị đơn: Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của à Nguyễn Th T, anh Lê Hoàng T1, anh Lê Thanh P. Giữ nguyên ản án dân s s thẩm số 290/2023/DS-ST ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Toà án nhân dân huy n Cái B , tỉnh Tiền Giang
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật tố tụng dân s; Điều 166 Bộ Luật dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 243/2024/DS-PT Ngày: 03/5/2024 V/v tranh chấp: “Đòi quyền sử dụng đất” |
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Đạt
Các Thẩm phán: Bà Trương Thị Tuyết Linh
Bà Nguyễn Ái Đoan
- Thư ký phiên tòa: Bà Lưu Thị Loan - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Mai Thị Đào Quyên - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 97/2024/TLPT-DS ngày 21 tháng 02 năm 2024 về tranh chấp “Đòi quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân s s thẩm số: 290/2023/DS-ST ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Toà án nhân dân huy n Cái B , tỉnh Tiền Giang kháng cáo.
Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 138/2024/QĐ-PT ngày 28 tháng 02 năm 2024 giữa các đư ng s :
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn C, sinh năm: 1951
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Lê Văn Bé B, sinh năm: 1979 (Có mặt).
C ng đ a chỉ: Ấp M, xã M, huy n C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Th T, sinh năm: 1954 (Có mặt).
Đ a chỉ: Ấp M, xã M, huy n C, tỉnh Tiền Giang.
- Người c quyền i ngh a vụ iên quan:
1. Bà Phan Th S, sinh năm: 1954
2. Anh Lê Văn Bé B, sinh năm: 1979
3. Anh Lê Văn Q, sinh năm: 1984
Người đại diện theo ủy quyền bà S và anh Q: Anh Lê Văn Bé B, sinh năm: 1979 (Có mặt).
C ng đ a chỉ: Ấp M, xã M, huy n C, tỉnh Tiền Giang.
4. Anh Lê Văn S1, sinh năm: 1981 (Có mặt).
Đ a chỉ: Số G, đường số B, tổ I, khu phố H, phường L, Thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh.
5. Anh Lê Hoàng T1, sinh năm: 1987 (Có mặt).
6. Anh Lê Thanh P, sinh năm: 1982 (Có mặt).
C ng đ a chỉ: Ấp M, xã M, huy n C, tỉnh Tiền Giang.
- Người kháng cáo: B đ n Nguyễn Th T, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Lê Hoàng T1 và Lê Thanh P.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm nguyên đơn ông Lê Văn C và người đại diện ủy quyền nguyên đơn anh Lê Văn Bé B trình bày:
- Ông Lê Văn C có phần đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( Quyền sử dụng đất được viết tắc là QSDĐ) thửa 124, di n tích 4.596,2 m2, tờ ản đồ số 23 tại ấp M, xã M, huy n C, tỉnh Tiền Giang, theo giấy chứng nhận QSDĐ số BM397681, số vào sổ cấp GCN: CH00676 do Ủy an nhân dân huy n C cấp ngày 16/9/2014 do ông C đại di n hộ đứng tên QSDĐ, khoảng năm 2004 nhà nước có xây tặng nhà tình nghĩa cho cụ Võ Th B1 (là mẹ ông C), căn nhà có kết cấu vách tường, cột ê tông, máy tôn. Một phần căn nhà ngang khoảng 5,5m, dài khoảng 6,5m được xây d ng trên phần đất thửa 124 của ông C.
Năm 2007 cụ Võ Th B1 chết, căn nhà do à T quản lý, sử dụng. Năm 2021 à T tháo dỡ căn nhà tình nghĩa để xây d ng nhà mới, do ông ngăn cản nên à T chỉ tháo dỡ phần căn nhà tình nghĩa trên thửa đất của à, còn phần căn nhà tình nghĩa trên phần đất ông hi n à T quản lý không giao trả đất lại cho ông.
Nay ông C yêu cầu à T giao trả phần đất ngang khoảng 5,5m, dài khoảng 6,5m thuộc quyền sử dụng thửa đất số 124 của ông.
Bị đơn Nguyễn Thị T trình bày:
- Bà có thửa đất số 151, tờ ản đồ số 23, di n tích di n tích 121,6 m2 tại ấp M, xã M, huy n C, tỉnh Tiền Giang, được Ủy an nhân dân huy n C cấp ngày 16/9/2014 cho à đại di n hộ đứng tên QSDĐ.
- Năm 2002 cụ Võ Th B1 ( là mẹ chồng của à) được nhà nước xây d ng cho căn nhà tình nghĩa để thờ cúng li t sĩ Lê Văn T2. Căn nhà được xây d ng 01 phần trên thửa đất số 151 của à và 01 phần trên thửa đất của cụ B1, không có xây d ng trên đất của ông C. Sau khi cụ B1 chết căn nhà do à quản lý thờ li t sĩ Lê Văn T2 và ông à ên chồng đến nay, do là đất cụ B1 nên à không đồng ý trả đất theo yêu cầu ông C.
Người c quyền i ngh a vụ iên quan anh Lê Hoàng T1:
- Anh thống nhất với ý kiến và lời khai à Nguyễn Th T.
Người c quyền i ngh a vụ iên quan còn ại không c ý kiến cũng như ời khai đối với việc kiện.
Tại Bản án dân s thẩm số 290/2023/DS-ST ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Toà án nhân dân huy n Cái B , tỉnh Tiền Giang áp dụng Điều 166 của Bộ Luật dân s . Điều 166 Điều 170 và Điều 203 của Luật đất đai; Khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 155, Điều 156, Điều 157, Điều 228 và Điều 273 của Bộ Luật Tố tụng dân s ; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội.
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Lê Văn C
- Buộc à Nguyễn Th T, anh Lê Hoàng T1, anh Lê Thanh P giao, trả cho hộ ông Lê Văn C gồm:
1. Trả phần đất di n tích là 36,3 m2 thuộc quyền sử dụng thửa đất số 124, tờ ản đồ số 23, di n tích chung thửa là 4.596,2 m2 theo giấy chứng nhận QSDĐ số BM397681, số vào sổ cấp GCN: CH00676 do Ủy an nhân dân huy n C cấp ngày 16/9/2014 do ông C đại di n hộ đứng tên.
- Phần đất di n tích 36,3 m2 à Nguyễn Th T, anh Lê Hoàng T1, anh Lê Thanh P giao trả cho ông C (được ký hi u ở các hình T4 theo phiếu xác nhận kết quả đo đạc hi n trạng thửa đất ngày 24/3/2022 của Công ty trách nhi m hữu hạn Đ) và có tứ cận như sau:
+ Hướng Đông giáp thửa đất số 124 còn lại của ông C có số đo 6,36m;
+ Hướng Tây giáp thửa đất số 124 còn lại của ông C có số đo 2,78m + 3,79m;
+ Hướng Nam giáp thửa đất số 151 của à T có số đo 5,62m;
+ Hướng Bắc giáp thửa đất số 124 còn lại của ông C có số đo 5,62m;
(K m theo phiếu xác nhận kết quả đo đạc hi n trạng thửa đất ngày 24/3/2022 của Công ty trách nhi m hữu hạn Đ).
2. Giao phần căn nhà tình nghĩa của cụ Võ Th B1 di n tích là 36,3 m2 có kết cấu căn nhà 01 tầng, móng cột ê tông, vách tường, nền gạch tàu, mái tôn, đỡ mái ằng gỗ gắn liền trên phần đất di n tích là 36,3 m2 giao trả cho hộ ông C tại phần 1.
Ngoài ra ản án còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của đư ng s .
Ngày 28/12/2023, đ n Nguyễn Th T, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Lê Thanh P, Lê Hoàng T1 có đ n kháng cáo với nội dung yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết ao gồm: Sửa ản án s thẩm số 290/2023/DS-ST ngày 18/12/2023 của Tòa án nhân dân huy n Cái B , tỉnh Tiền Giang theo hướng: Không chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đ n, tiếp tục để hộ đ n ở và quản lý căn nhà tình nghĩa để thờ cúng li t sĩ Lê Văn T2, à Võ Th B1 và ông à ên chồng của à T.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đ n vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n và đ n Nguyễn Th T, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Lê Thanh P, Lê Hoàng T1 giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Các đư ng s không thỏa thuận được với nhau về vi c giải quyết vụ án.
Ý kiến phát iểu của đại di n Vi n kiểm sát tại phiên tòa phúc thẩm:
-Về tố tụng : Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ theo đúng quy đ nh của pháp luật. Các đư ng s cũng chấp hành theo đúng quy đ nh của pháp luật
- Về nội dung vụ án và yêu cầu kháng cáo: Bản án s thẩm đã giải quyết ph hợp với các chứng cứ có trong hồ s , nhận đ nh và áp dụng pháp luật giải quyết là có căn cứ. B đ n à Nguyễn Th T, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Lê Hoàng T1 và Lê Thanh P kháng cáo không có tài li u chứng cứ mới chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ. Do đó, kháng cáo của đ n đ n à Nguyễn Th T, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Lê Hoàng T1 và Lê Thanh P không có căn cứ để chấp nhận. Áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân s đề ngh Hội đồng xét xử phúc không chấp nhận kháng cáo của đ n Nguyễn Th T, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Lê Hoàng T1 và Lê Thanh P, giữ nguyên ản án s thẩm số 290/2023/DS-ST ngày 18/12/2023 của Tòa án nhân dân huy n Cái B , tỉnh Tiền Giang.
Qua nghiên cứu toàn ộ các tài li u, chứng cứ có trong hồ s vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, nội dung yêu cầu kháng cáo của đ n Nguyễn Th T, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Lê Thanh P, Lê Hoàng T1; lời trình ày của các đư ng s và kết quả tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm, ý kiến phát iểu của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Tòa án s thẩm xác đ nh quan h tranh chấp “Đòi quyền sử dụng đất” là có căn cứ, đúng pháp luật. Sau khi xét xử s thẩm thì đ n Nguyễn Th T, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Lê Thanh P, Lê Hoàng T1 kháng cáo ản án trong thời hạn luật đ nh và nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đầy đủ nên được xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
Về nội dung vụ án: Ông Lê Văn C là con của cụ Võ Th B1 (đã chết), à Nguyễn Th T (dâu của cụ B1). Ông C là chủ sử dụng đất thửa 124, di n tích 4.596,2 m2, tờ ản đồ số 23 tại ấp M, xã M, huy n C, tỉnh Tiền Giang, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM397681, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH00676 do Ủy an nhân dân huy n C cấp ngày 16/9/2014 do ông C đại di n hộ đứng tên QSDĐ. Liền kề phần đất của ông C là phần đất của à T tại thửa số 151, tờ ản đồ số 23, di n tích di n tích 121,6 m2 tại ấp M, xã M, huy n C, tỉnh Tiền Giang, được Ủy an nhân dân huy n C cấp ngày 16/9/2014 cho à T đại di n hộ đứng tên quyền sử dụng đất. Năm 2004 nhà nước có xây tặng 01 căn nhà tình nghĩa cho cụ Võ Th B1 (là mẹ ông C, mẹ chồng à T), căn nhà có kết cấu vách tường, cột ê tông, máy tôn. Một phần căn nhà ngang khoảng 5,5m, dài khoảng 6,5m được xây d ng một phần trên đất thửa 124 của ông C và một phần trên thửa đất số 151 của à T. Năm 2007 cụ Võ Th B1 chết, căn nhà do à T quản lý, sử dụng. Năm 2021 à T tháo dỡ căn nhà tình nghĩa để xây d ng nhà mới, do ông C ngăn cản nên à T chỉ tháo dỡ phần căn nhà tình nghĩa trên thửa đất của à, còn phần căn nhà tình nghĩa trên phần đất ông C hi n à T quản lý không giao trả đất lại cho ông thì phát sinh tranh chấp, ông C yêu cầu à T giao trả phần đất di n tích 36,3m2 thuộc quyền sử dụng thửa đất số 124 của ông C thì Bà Nguyễn Th T ( đ n) và những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan c ng hộ à T gồm Lê Thanh P, Lê Hoàng T1 không đồng ý và phát sinh tranh chấp. Sau khi tòa án s thẩm xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông C thì à Nguyễn Th T, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Lê Thanh P, Lê Hoàng T1 kháng cáo ản án s thẩm.
Xét yêu cầu kháng cáo của đ n Nguyễn Th T, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Lê Thanh P, Lê Hoàng T1 c ng yêu cầu Tòa án phúc thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đ n, tiếp tục để hộ đ n ở và quản lý căn nhà tình nghĩa để thờ cúng li t sĩ Lê Văn T2, à Võ Th B1 và ông à ên chồng của à T. Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy, chứng cứ mà ông C cung cấp trong quá trình khởi ki n là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 124, tờ ản đồ số 23, di n tích chung thửa là 4.596,2 m2 của ông C, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM397681, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH00676 do Ủy an nhân dân huy n C cấp ngày 16/9/2014 do ông C đại di n hộ đứng tên quyền sử dụng đất. Căn cứ vào chứng cứ do Tòa án s thẩm thu thập như iên ản xem xét thẩm đ nh tại chỗ của Tòa án s thẩm cũng xác đ nh phần di n tích 36,3m2 (đất cất nhà tình nghĩa) nằm trên thửa đất số 124 của ông C. Văn ản trả lời của Ủy an nhân dân xã M cũng xác đ nh khi cất nhà tình nghĩa cho cụ Võ Th B1 là do ông C cho cất nhờ trên phần đất của ông C. Xét nội dung ản án s thẩm đã xét xử uộc à T, anh P và anh T1 phải giao trả ông C phần đất có di n tích 36,3m2 là có c sở. Bà T và những người c ng hộ c ng kháng cáo cho rằng căn nhà tình nghĩa cất trên đất của cụ B1 (đã chết), nhưng không có chứng cứ gì để chứng minh, không được ông C thừa nhận, cho nên kháng cáo của à Nguyễn Th T ( đ n) và những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan c ng hộ à T gồm Lê Thanh P, Lê Hoàng T1 là không có c sở, không được chấp nhận.
Đối với phần căn nhà tình nghĩa của cụ Võ Th B1 cất trên phần đất tranh chấp thì các ên đư ng s không có tranh châp, Tòa án s thẩm đã nhận đ nh “…phần căn nhà tình ngh a trên phần đất diện tích à 36 3 m2 của ông C các bên thống nhất à nhà nước xây dựng cho cụ B1 nên xác định căn nhà à tài sản thuộc quyền sở hữu của cụ B1 c kết cấu căn nhà 01 tầng m ng cột bê tông vách tường nền gạch tàu mái tôn đỡ mái bằng gỗ và theo chứng thư thẩm định giá của Công ty TNHH K tỷ ệ sử dụng còn ại à 30% c giá thành tiền à 22.309.453 đồng đồng thời việc thờ cúng bà cũng đã di dời qua nhà mới của bà phần căn nhà tình ngh a trên đất tranh chấp diện tích à 36 3 m2 bà T không c sử dụng và không c tranh chấp nên giao phần căn nhà tình ngh a trên cho ông C quản ý. Trường h p các bên c tranh chấp về phần căn nhà thì đư c giải quyết bằng vụ án khác…” là đúng pháp luật. Nhưng khi tuyên án thì tòa án s thẩm lai tuyên “1.2. Giao phần căn nhà tình nghĩa của cụ Võ Thị B1 diện tích là 36,3 m2 có kết cấu căn nhà 01 tầng, móng cột bê tông, vách tường, nền gạch tàu, mái tôn, đỡ mái bằng gỗ gắn liền trên phần đất diện tích là 36,3 m2 giao trả cho hộ ông C tại phần 1.1.” là không chính xác. Phần tuyên án s thẩm đối với căn nhà tình nghĩa trên đất là không rõ ràng, cần điều chỉnh lại “ tạm giao cho ông C quản lý căn nhà căn nhà tình nghĩa trên phần đất diện
” tích là 36,3 m2 . Bởi lẽ, căn nhà này là di sản thừa kế của cụ Võ Th B1 chưa phân chia, nếu các đư ng s có tranh chấp về di sản thừa kế là phần căn nhà của cụ B1 sẽ giải quyết ằng vụ án dân s khác.
Xét đề ngh của đại di n Vi n kiểm sát tham gia phiên tòa là có căn cứ ph hợp với nhận đ nh của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Về án phí: Do không chấp nhận kháng cáo của các đư ng s , nên các đư ng s kháng cáo phải ch u án phí dân s phúc thẩm theo quy đ nh, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp xem như thi hành xong án phí dân s phúc thẩm.
Vì các ẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 308, Điều 148 của Bộ luật tố tụng dân s ;
Căn cứ vào Điều 166 của Bộ Luật dân s ; Điều 166 ,Điều 170 và Điều 203 của Luật đất đai;
Căn cứ Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của à Nguyễn Th T, anh Lê Hoàng T1, anh Lê Thanh P. Giữ nguyên ản án dân s s thẩm số 290/2023/DS-ST ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Toà án nhân dân huy n Cái B , tỉnh Tiền Giang
2.Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Lê Văn C
- Buộc à Nguyễn Th T, anh Lê Hoàng T1, anh Lê Thanh P giao, trả cho hộ ông Lê Văn C gồm:
2.1. Trả phần đất di n tích là 36,3 m2 thuộc quyền sử dụng thửa đất số 124, tờ ản đồ số 23, di n tích chung thửa là 4.596,2 m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM397681, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH00676 do Ủy an nhân dân huy n C cấp ngày 16/9/2014 do ông C đại di n hộ đứng tên.
- Phần đất di n tích 36,3 m2 à Nguyễn Th T, anh Lê Hoàng T1, anh Lê Thanh P giao trả cho ông C ( được ký hi u ở các hình T4 theo phiếu xác nhận kết quả đo đạc hi n trạng thửa đất ngày 24/3/2022 của Công ty trách nhi m hữu hạn Đ) và có tứ cận như sau:
+ Hướng Đông giáp thửa đất số 124 còn lại của ông C có số đo 6,36m;
+ Hướng Tây giáp thửa đất số 124 còn lại của ông C có số đo 2,78m + 3,79m;
+ Hướng Nam giáp thửa đất số 151 của à T có số đo 5,62m;
+ Hướng Bắc giáp thửa đất số 124 còn lại của ông C có số đo 5,62m;
(K m theo phiếu xác nhận kết quả đo đạc hi n trạng thửa đất ngày 24/3/2022 của Công ty trách nhi m hữu hạn Đ).
2.2. Tạm giao phần căn nhà tình nghĩa của cụ Võ Th B1 di n tích là 36,3 m2 có kết cấu căn nhà 01 tầng, móng cột ê tông, vách tường, nền gạch tàu, mái tôn, đỡ mái ằng gỗ gắn liền trên phần đất di n tích là 36,3 m2 giao trả cho hộ ông C tại phần 2.1 của quyết đ nh này cho ông C quản lý.
3. Về án phí :
- Bà Nguyễn Th T, anh Lê Hoàng T1, anh Lê Thanh P phải liên đới ch u 300.000 đồng án phí dân s s thẩm; Bà Nguyễn Th T, anh Lê Hoàng T1, anh Lê Thanh P mỗi người phải ch u 300.000 đồng án phí dân s phúc thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm do các đư ng s nộp theo iên lại thu số 0014803 ( à T nộp số tiền 300.000 đồng); iên lai thu số 0014802 (Phư ng nộp số tiền 300.000 đồng) iên lai thu số 0014804 (Thắm nộp số tiền 300.000 đồng) xem như các đư ng s đã thi hành xong án phí dân s phúc thẩm.
H lại ông Lê Văn C 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo iên lai thu số 0001151 ngày 04/01/2022 của Chi Cục thi hành án dân s huy n Cái B , tỉnh Tiền Giang.
Trường hợp ản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân s thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân s , thời hi u thi hành án được th c hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân s .
Bản án phúc thẩm có hi u l c pháp luật kể từ ngày tuyên án
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND tỉnh Tiền Giang; - TAND huy n Cái B , tỉnh Tiền Giang; - Chi cục THADS huy n Cái B , Tiền Giang - Các đư ng s ; - Lưu hồ s vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Đạt |