vanban.org

Bản án 242/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Võ Hồng N về việc ly hôn với ông Nguyễn Văn N

Về con chung: Giao cho ông Nguyễn Văn N nuôi dạy cháu Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 30/8/2014, bà Võ Hồng N không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Võ Hồng N không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Võ Hồng N về việc ly hôn với ông Nguyễn Văn N
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 242/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 17-12-2021
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Huệ

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Kim Lên

Ông Duyên Văn Hiền

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Tuyết Ngân. Là thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viên kiểm sát nhân dân huyện Trần Văn Thời tham gia phiên tòa: Bà Trần Hồng Cẩm – Kiểm sát viên.

Trong ngày 17 tháng 12 năm 2021 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 307/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2021 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 260/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Hồng N, sinh ngày 25/01/1997. (Xin vắng)

Địa chỉ: Khóm 8, thị t, huyện T, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1986. (Xin vắng)

Địa chỉ: Khóm 8, thị t, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 19 tháng 5 năm 2021 bà Võ Hồng N trình bày:

Về hôn nhân: Bà Võ Hồng N và ông Nguyễn Văn N tự nguyện thành hôn năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Trần Văn Thời, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng đã ly thân, hôn nhân không còn hạnh phúc nên bà Võ Hồng N yêu cầu xin ly hôn với ông Nguyễn Văn N.

Về con chung: Bà Võ Hồng N và ông Nguyễn Văn N có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 30/8/2014. Bà Võ Hồng N yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Vợ chồng có 09 chỉ vàng 24k, yêu cầu chia đôi cho vợ chồng.

Về nợ chung: Không có.

Ngày 02 tháng 7 năm 2021, bà Võ Hồng N có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt bà N. Đồng thời, bà N thay đổi yêu cầu khởi kiện, đồng ý giao con cho ông N nuôi và tự thỏa thuận về tài sản chung.

Tại biên bản ghi ý kiến ngày 08 tháng 6 năm 2021, bị đơn là ông Nguyễn Văn N trình bày: Ông đồng ý ly hôn với bà Võ Hồng N, ông yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung chi xài hết không còn. Ông N yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt ông N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Tranh chấp giữa bà Võ Hồng N và ông Nguyễn Văn N là tranh chấp về hôn nhân gia đình, bị đơn là ông Nguyễn Văn N có nơi cư trú tại huyện Trần Văn Thời nên bà Võ Hồng N khởi kiện yêu cầu giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đối với việc đề nghị vắng mặt của bà Võ Hồng N, ông Nguyễn Văn N, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà Võ Hồng N, ông Nguyễn Văn N theo quy định.

Về hôn nhân: Bà Võ Hồng N, ông Nguyễn Văn N xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2015, có đăng ký kết hôn và đủ điều kiện kết hôn theo luật định nên hôn nhân được chấp nhận là hợp pháp và được pháp luật công nhận, bảo vệ. Tuy nhiên, bà Võ Hồng N cho rằng vợ chồng bất đồng quan điểm, hôn nhân không hạnh phúc. Ông Nguyễn Văn N cũng có nguyện vọng được ly hôn với bà Võ Hồng N. Từ đó, Hội đồng xét xử thấy rằng, mối quan hệ hôn nhân giữa bà Võ Hồng N và ông Nguyễn Văn N không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Võ Hồng N ly hôn với ông Nguyễn Văn N là có căn cứ.

Về con chung: Cháu Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 30/8/2014, hiện đang do ông Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dạy. Ông N có nguyện vọng được nuôi con, bà N cũng thống nhất giao con cho ông N nuôi. Đồng thời, tại biên bản về việc ghi nhận nguyện vọng của con chưa thành niên ngày 16/12/2021, cháu Nguyễn Hoàng T cũng có nguyện vọng được chung sống với ông N, do đó giao cháu Nguyễn Hoàng T cho ông Nguyễn Văn N nuôi dạy là phù hợp.

Ông Nguyễn Văn N không yêu cầu trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con đối với bà Võ Hồng N nên Hội đồng xét xử không xem xét trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con đối với bà Võ Hồng N là phù hợp.

Về tài sản chung: Không có yêu cầu nên không xem xét.

Về nợ chung: Không có yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Võ Hồng N về việc ly hôn với ông Nguyễn Văn N

2. Về con chung: Giao cho ông Nguyễn Văn N nuôi dạy cháu Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 30/8/2014, bà Võ Hồng N không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Võ Hồng N không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

3. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, bà Võ Hồng N phải chịu 300.000 đồng. Ngày 01 tháng 6 năm 2021, bà Võ Hồng N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004998 và 605.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004999 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, được đối trừ, bà N được trả lại 605.000 đồng.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bà Võ Hồng N, ông Nguyễn Văn N được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ