- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH MAI"
- Tòa quyết gì? Căn c v o các Điều 90, Điều 91, Điều 94 v Điều 98 của Luật các Tổ ch c t n dụng; Điều 306 của Luật Thương mại.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 242/2020/DS-ST Ngày: 30/12/2020 V/v tranh chấp: “ p ng t n d ng” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Tám
2. Ông Huỳnh Văn Dũng
- Thư ký phiên tòa: B Lê Thị Kim Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 30 tháng 12 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử công khai vụ án thụ lý số 415/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2020 về việc tranh chấp “ p ng t n d ng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 275/2020/QĐXXST-DS ngày 04/12/2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên ơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần CT X.
Địa chỉ trụ sở ch nh: Số 108, Đ, phường N, quận K, th nh phố H Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức T. Ch c vụ: Chủ tịch Hội đ ng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Phạm Trƣờng D (Theo văn bản ủy quyền ngày 25/10/2019 và 07/10/2020)
Ch c vụ: Trưởng Phòng giao dịch Châu Th nh – Ngân hàng thương mại cổ phần CT X Chi nhánh Tiền Giang.
2. Bị ơn: Bà Lê Thị M, sinh năm: 1961.
Địa chỉ: Ấp H, xã Th, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
(Anh D và bà M đều có mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo Đơn khởi kiện ề ngày 06/10/2020, các lời khai trong quá trình giải quyết v án và lời khai tại phiên tòa, nguyên ơn Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) CT X do anh Phạm Trường D ại diện trình bày:
Ngân hàng TMCP CT X có ký kết với b Lê Thị M Hợp đ ng t n dụng số 18037/2018-HĐCVHM/NHCT760.39 ng y 13/02/2018, vốn vay l 550.000.000 đ ng, thời hạn trả vốn l 13/02/2020, lãi suất vay l 10,5%/năm, mục đ ch vay bổ sung vốn kinh doanh. Khi vay, bà M có thế chấp quyền sử dụng đất tại thửa đất số 106, tờ bản đ số 28, diện t ch 613,3m2, tọa lạc tại ấp Hậu Thuận, xã Hậu Th nh, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, do bà M đ ng tên quyền sử dụng đất theo Hợp đ ng thế chấp quyền sử dụng đất quyền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền với đất ng y 13/02/2018. Sau khi vay, bà M thanh toán lãi cho ngân h ng đến ng y 13/02/2020 thì ngưng. Hiện nợ của b M đã chuyển sang nợ quá hạn. Ph a ngân h ng đã nhiều lần l m việc nhưng b M cố tình né tránh không thanh toán. Nay phía ngân hàng yêu cầu bà M phải trả cho Ngân hàng số tiền tạm t nh đến ng y 06/10/2020 là 605.256.172 đ ng (Trong đó, tiền vốn l 549.602.888 đ ng, tiền lãi là 37.313.223 đ ng v tiền lãi phạt l 18.340.061 đ ng), yêu cầu tiếp tục t nh lãi quá hạn theo hợp đ ng t n dụng đến khi thanh toán xong nợ. Trường hợp b M không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, đề nghị xử lý t i sản thế chấp để thanh toán nợ cho ngân h ng.
* Theo Tờ tự khai không ề ngày tháng năm, bị ơn bà Lê Thị M trình bày: Vào ng y 13/02/2018, b có ký hợp đ ng vay của ngân h ng TMCP CT X số tiền l 550.000.000 đ ng v có thế chấp cho ngân h ng quyền sử dụng đất tại thửa đất số 106, diện t ch 613,3m2, tọa lạc tại ấp Hậu Thuận, xã Hậu Th nh, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, do b đ ng tên quyền sử dụng đất. Sau khi vay, b đóng lãi cho ngân h ng đến tháng 02/2020 thì ngưng. Nay b cũng đ ng ý trả cho ngân h ng số tiền 605.256.172 đ ng nhưng xin trả dần mỗi quý trả 25.000.000 đ ng đến khi xong nợ.
Tại phiên tòa, nguyên đơn v bị đơn vẫn giữ nguyên ý kiến v yêu cầu như trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các ch ng c , t i liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn c v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
- Về việc ủy quyền: Nguyên đơn phía Ngân hàng TMCP CT X ủy quyền cho anh Phạm Trường D (Theo văn bản ủy quyền ng y 25/10/2019 và 07/10/2020). Xét việc ủy quyền của nguyên đơn l phù hợp với quy định tại Điều 138 của Bộ luật dân sự nên anh D l người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn.
- Về thẩm quyền giải quyết v án: Ngân h ng kiện b M tranh chấp về hoạt động kinh doanh thương mại theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm điểm b khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan hệ tranh ch p: Ngân h ng kiện yêu cầu bà M trả số tiền đã vay theo Hợp đ ng t n dụng, nên xác định đây l tranh chấp về Hợp đ ng t n dụng theo quy định tại các Điều 90 v Điều 98 của Luật Các tổ ch c t n dụng.
. Về nội dung vụ án:
Ngân hàng TMCP CT X có ký kết với b Lê Thị M Hợp đ ng t n dụng số 18037/2018-HĐCVHM/NHCT760.39 ng y 13/02/2018, vốn vay l 550.000.000 đ ng, thời hạn trả vốn l 13/02/2020, lãi suất vay l 10,5%/năm, mục đ ch vay bổ sung vốn kinh doanh. Khi vay, b M có thế chấp quyền sử dụng đất tại thửa đất số 106, tờ bản đ số 28, diện t ch 613,3m2, tọa lạc tại ấp Hậu Thuận, xã Hậu Th nh, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, do bà M đ ng tên quyền sử dụng đất theo Hợp đ ng thế chấp quyền sử dụng đất quyền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền với đất ng y 13/02/2018. Sau khi vay, bà M thanh toán lãi cho ngân h ng đến ng y 13/02/2020 thì ngưng, còn nợ lại tiền vốn l 549.602.888 đ ng v tiền lãi phát sinh l 76.364.686 đ ng l quá thời hạn thanh toán vi phạm nghĩa vụ trả tiền.
Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân h ng TMCP CT X l có căn c , nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân h ng. Buộc b M trả cho Ngân hàng TMCP CT X tổng cộng số tiền vốn v lãi l 625.967.574 đ ng (Trong đó, tiền vốn l 549.602.888 đ ng, tiền lãi quá hạn tạm t nh đến ng y xét xử l ng y 30/12/2020 l 76.364.686 đ ng).
Ngoài ra, bà M có yêu cầu xin trả dần mỗi quý 25.000.000 đ ng. Xét yêu cầu xin trả dần của b M l nhằm kéo d i thời hạn trả nợ gây thiệt thòi quyền lợi của ngân h ng v không được ph a ngân h ng đ ng ý nên không chấp nhận yêu cầu xin trả dần của b M.
. Về án ph : Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, nên bà M phải chịu án ph dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c v o các Điều 90, Điều 91, Điều 94 v Điều 98 của Luật các Tổ ch c t n dụng; Điều 306 của Luật Thương mại.
- Khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 v Điều 273 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
- Căn c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP CT X.
- Buộc b Lê Thị M trả cho Ngân hàng TMCP CT X – Chi nhánh Tiền Giang số tiền vốn v lãi tổng cộng l 625.967.574 đ ng.
- Kể từ ng y Ngân h ng có đơn yêu cầu thi h nh án, nếu bà M chậm trả tiền thì h ng tháng còn phải trả tiếp tiền lãi theo m c suất m các bên đã ký kết tại Hợp đ ng t n dụng số 18037/2018-HĐCVHM/NHCT760.39 ng y 13/02/2018.
2. Về án ph dân sự sơ thẩm:
- B Lê Thị M chịu 29.038.702 đ ng.
- Ho n lại Ngân hàng TMCP CT X số tiền tạm ng án ph đã nộp l 14.105.123 đ ng theo biên lai thu số 0004291 ngày 29/10/2020 của Chi cục thi h nh án dân sự huyện Cái Bè.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án n y trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi h nh án, người phải thi h nh án dân sự có quyền th a thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cư ng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 v Điều 9 Luật thi h nh án dân sự, thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cái Bè; - CCTHADS huyện Cái Bè; - Các đương sự; - Lưu h sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA PHẠM VĂN NHỊN |