vanban.org

Bản án 241/2021/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 26/09/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 26/09/2022 Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận một phần háng cáo c a ị đơn à Bùi Thị C;

S a ản án sơ thẩm; Áp d ng hoản Điều 2 điểm a hoản 1 Điều 3 điểm a hoản 1 Điều 3 Điều 1 Điều 1 8 Điều 1 Điều 1 5, hoản 2 Điều 22 Điều 228 Điều 2 3 và Điều 2 Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2 1 các Điều Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bui Van N - Bui Thi C"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận một phần háng cáo c a ị đơn à Bùi Thị C;
  • Căn cứ chính? Điều 3 Bộ luật Tố t ng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 241/2021/DS-PT
Ngày: 26-11-2021
V/v “Tranh chấp chia thừa kế
tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ng T n L.

Các Thẩm phán:

Ông Phạm Minh T

Bà Huỳnh Kim O

- Thư ký phiên toà: Bà Võ N - Thư T a án nh n d n t nh Đ ng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:

Bà Ngu n B - Kiểm sát viên.

Trong các ngà 3 2 2 21 ngà

3 2 21 ngà

2 21 ngà

2 21 và ngà 2 11 2 21 tại tr s T a án nh n d n t nh Đ ng Tháp t

phúc thẩm c ng H v án d n sự th l số: 3 2 2 TLPT-DS ngà

tháng 1 năm 2 2 về việc: “Tranh chấp chia thừa kế tài sản”.

Do ản án d n sự sơ thẩm số: 2 2 DS-ST ngà 1 tháng năm 2 2 c a T a án nh n d n hu ện L ị háng cáo

Theo Qu ết định đưa v án ra t phúc thẩm số: 21 2 21 QĐ-PT ngày 18 tháng 1 năm 2 21 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bùi Văn N sinh năm 1

Địa ch : Số 31 hóm B thị tr n L hu ện L t nh Đ ng Tháp.

Người đại diện hợp pháp cho ng Bùi Văn N: Chị Lê Thị Mỹ T sinh năm 1 82 địa ch : Số 12 C hóm B thị tr n L hu ện L t nh Đ ng Tháp là người đại diện theo qu ền (Theo Văn ản qu ền ngà 2 2 21).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn ông Bùi Văn N: Luật sư Ngu n Hoàng G - Văn ph ng luật sư Hoàng G thuộc Đoàn luật sư t nh Đ ng Tháp.

2. Bị đơn: Bùi Thị C sinh năm 1 8

Địa ch : số 3 B hóm B thị tr n L hu ện L t nh Đ ng Tháp.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Bùi Văn Đ sinh năm 1 1

Địa ch : Số 322 hóm B thị tr n L hu ện L t nh Đ ng Tháp.

3.2. Bùi Văn K sinh năm 1

Địa ch : Số 381 hóm B thị tr n L hu ện L t nh Đ ng Tháp.

3.3. Bùi Thị M sinh năm 1 2

Địa ch : Số 31 hóm B thị tr n L hu ện L t nh Đ ng Tháp.

Người đại diện hợp pháp cho ng Đ, ông K và bà M: Ông Bùi Văn N, sinh năm 1

Địa ch : Số 33 hóm B thị tr n L hu ện L t nh Đ ng Tháp là người đại diện theo qu ền (Theo Văn ản qu ền ngà 2 2 21).

3. . Bùi Văn N sinh năm 1

Địa ch : Số 33 hóm B thị tr n L hu ện L t nh Đ ng Tháp.

3. . Bùi Thị U sinh năm 1

Địa ch : Số 2 p B, xã T hu ện L t nh Đ ng Tháp.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Bùi Văn Đ; ông Bùi Văn K; bà Bùi Thị M; ông Bùi Văn N và bà Bùi Thị U: Luật sư Ngu n Hoàng G - Văn ph ng luật sư Hoàng G thuộc Đoàn luật sư t nh Đ ng Tháp.

3. . Bùi Thị H sinh năm 1 8 (Đã chết)

Địa ch : Số nH 316, khóm B thị tr n L hu ện L t nh Đ ng Tháp.

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Bùi Thị H:

- Võ Văn Đ, sinh năm 1 8 Địa ch : Th n X ã A hu ện H t nh B (Ch ng bà H);

- Võ Thị N H sinh năm 1

Địa ch : Th n X ã A hu ện H t nh B (Con bà H);

- Võ Quốc K sinh năm 1 8 Địa ch : hóm B thị tr n L hu ện L t nh Đ ng Tháp (Con à H);

- Võ Thị N H, sinh năm 1 1 Địa ch : p BT2 thị tr n L hu ện L t nh Đ ng Tháp (Con à H).

Người kháng cáo: Bà Bùi Thị C là ị đơn trong v án.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn ông Bùi Văn N trình bày:

Cha mẹ ng N là c Bùi Văn Đ sinh năm 1 2 đã chết năm 1 88 và c Đỗ Thị H sinh năm 1 2 đã chết năm 2 . C Đ và c H có 8 người con g m: Bùi Thị H Bùi Văn Đ Bùi Văn N Bùi Văn K Bùi Thị M Bùi Văn N, Bùi Thị C và Bùi Thị U. Sinh thời c Đ và c H có tạo lập Đ số tài sản g m: qu ền s d ng (QSD) đ t th a 3 diện tích . m² tờ ản đ số

th a a diện tích 1 m² và th a

diện tích 1. m² cùng tờ ản đ số A do c Đỗ Thị H đứng tên Gi chứng nhận QSD đ t vào năm 1 1. Lúc c H c n sống thì có cho ng Bùi Văn K à Bùi Thị U và à Bùi Thị C hết th a đ t số 3 ch c n lại th a đ t số a và

cùng nH và c tr ng có trên đ t.

Vào năm 2 1 NH nước thu h i toàn ộ số diện tích đ t c n lại c a c H để làm Trung t m thương mại thị tr n L và đền ù số tiền 1. 2.3 . đ ng (Một tỷ h ng trăm năm mươi H triệu a trăm lẻ ốn nghìn ả trăm sáu mươi sáu đ ng) số tiền nà à Bùi Thị C đã nhận ong.

Do c H chết h ng để lại di chúc nên ng N êu cầu chia di sản c a c H chết để lại là số tiền 1. 2.3 . đ ng thành 8 phần ằng nhau c thể mỗi người con c H Đ nhận 131. 38. đ ng. Ngoài ra NH nước c n ưu tiên cho mua 2 nền tái định cư nhưng ng N h ng êu cầu T a án giải qu ết về 2 nền tái định cư nà .

Phần à Bùi Thị H lúc c n sống đã Đ cha mẹ cho đ t và cũng đã có văn ản từ chối h ng nhận di sản từ số tiền đền ù là 1. 2.3 . đ ng. Na à H chết những người thuộc Hng thừa ế thế vị c a à H cũng có văn ản từ chối h ng nhận di sản c a c H để lại là số tiền nêu trên.

Do những người thuộc hàng thừa ế thế vị c a à H h ng nhận di sản nên ngà 12 2 1 ng Bùi Văn N có đơn h i iện ổ sung c thể ng N yêu cầu chia di sản c a c H để lại là số tiền 1. 2.3 . đ ng thành phần ằng nhau mỗi người con c H Đ nhận 1 .32 .2 2 đ ng ( h i iện ổ sung êu cầu mỗi người con c H Đ nhận thêm số tiền 18. 1. đ ng).

Nay ông N êu cầu chia di sản c a c H chết để lại là số tiền 1. 2.3 . đ ng thành phần ằng nhau cho ng Bùi Văn Đ ng Bùi Văn N ng Bùi Văn K à Bùi Thị M ng Bùi Văn N à Bùi Thị C và à Bùi Thị U mỗi người nhận 1 .32 .2 2 đ ng.

* Bị đơn bà Bùi Thị C trình bày:

Về nội dung cha mẹ và anh chị em ruột thì đúng như lời trình à c a ngu ên đơn ng Bùi Văn N. C thể lúc c n sống cha mẹ à C có tạo lập hối tài sản g m: QSD đ t th a 3 tờ ản đ số và th a a th a

tờ ản đ số A do mẹ là Đỗ Thị H đứng tên Gi chứng nhận QSD đ t vào năm 1 1. Đến năm 2 1 thì c H chu ển QSD đ t cho à C, ông K và bà U hết các th a đ t nêu trên việc chu ển nhượng thì có ng N, bà U c H và bà C ký tên. Do tài sản là c a c Đỗ Thị H cho bà C lúc c H c n sống nên h ng phải là di sản thừa ế. Vì vậ à C h ng đ ng chia thừa ế theo êu cầu c a ngu ên đơn ng Bùi Văn N và người có qu ền lợi nghĩa v liên quan ng Bùi Văn Đ, ông Bùi Văn N ng Bùi Văn K à Bùi Thị M và à Bùi Thị U.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Bùi Văn Đ, ông Bùi Văn N, ông Bùi Văn K, bà Bùi Thị M và bà Bùi Thị U trình bày:

Về nội dung tên tuổi c a cha mẹ cùng anh chị em trong hộ và tài sản c a cha mẹ đúng như lời trình à c a ng N. Các ng à cũng thống nh t di sản c a c H chết để lại hiện na là số tiền 1. 2.3 . đ ng đ là tài sản thừa ế hiện na à C đã nhận và chưa chia.

Na ng Bùi Văn Đ ng Bùi Văn N ng Bùi Văn K à Bùi Thị M và bà Bùi Thị U êu cầu T a án chia thừa ế số tiền 1. 2.3 . đ ng thành 07 phần ằng nhau cho ng Đ, ông N, ông K, bà M, ông N, bà C và bà U mỗi người nhận 1 .32 .2 2 đ ng.

Tại Bản án d n sự sơ thẩm số: 2 12 DS-ST ngà 18 2 12 c a T a án nh n d n hu ện L đã tu ên : Kh ng ch p nhận êu cầu c a Bùi Văn N, ông Bùi Văn Đ ng Bùi Văn N ng Bùi Văn K à Bùi Thị M và à Bùi Thị U về việc êu cầu chia di sản thừa ế c a c Đỗ Thị H để lại số tiền là 1. 2.3 . đ ng. Sau hi t sơ thẩm ng Bùi Văn N là ngu ên đơn trong v án đã háng cáo Bản án d n sự sơ thẩm số: 2 12 DS-ST ngà 18 2 12 c a T a án nh n d n hu ện L. Yêu cầu T a án phúc thẩm em t lại qu trình c p Gi chứng nhận QSD đ t cho à Bùi Thị C vào các năm 2 và năm 2 1 có phù hợp với qu định pháp luật đ t đai chưa nếu sai phải thu h i Gi chứng nhận QSD đ t đó để chia thừa ế theo pháp luật. Tại Bản án d n sự phúc thẩm số: 297/2018/DS-PT ngà 2 1 2 18 c a T a án nh n d n t nh Đ ng Tháp đã tu ên h Bản án d n sự sơ thẩm số: 2 12 DS-ST ngày 18/4/2012 c a T a án nh n d n hu ện L Giao h sơ cho T a án nh n d n hu ện L t sơ thẩm lại v án.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 50/2020/DS-ST, ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện L đã xử:

1. Ch p nhận êu cầu h i iện c a ng Bùi Văn N, ông Bùi Văn Đ, ông Bùi Văn N ng Bùi Văn K à Bùi Thị M và à Bùi Thị U.

2. Buộc à Bùi Thị C chia thừa ế cho ng Bùi Văn N ng Bùi Văn Đ, ông Bùi Văn N ng Bùi Văn K à Bùi Thị M và à Bùi Thị U mỗi người số tiền 1 .32 . đ ng (Một trăm năm mươi triệu a trăm H mươi chín nghìn đ ng).

Kể từ ngà có đơn êu cầu thi hành án c a người Đ thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho người Đ thi hành án) cho đến hi thi hành án xong, ên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi c a số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi su t qu định tại Điều 3 và Điều 8 Bộ luật D n sự năm 2 1 trừ trường hợp pháp luật có qu định hác.

3. Án phí d n sự sơ thẩm:

- Ông Bùi Văn N chịu . 1 . đ ng Đ h u trừ vào tiền tạm ứng án phí ông N đã nộp 3. 8. đ ng. Ông N c n phải nộp thêm số tiền 3. 8. đ ng (Ba triệu năm trăm năm mươi tám nghìn đ ng).

- Bà Bùi Thị M chịu . 1 . đ ng Đ h u trừ vào tiền tạm ứng án phí bà M đã nộp

. đ ng. Bà M c n phải nộp thêm số tiền . . đ ng (Bả triệu h ng trăm ốn mươi sáu nghìn đ ng).

- Bà Bùi Thị U chịu . 1 . đ ng Đ h u trừ vào tiền tạm ứng án phí bà M đã nộp

. đ ng. Bà U c n phải nộp thêm số tiền . . đ ng (Bả triệu h ng trăm ốn mươi sáu nghìn đ ng).

- Bà Bùi Thị C chịu . 1 .

đ ng (Bả triệu năm trăm mười sáu nghìn đ ng).

- Mi n tiền án phí d n sự sơ thẩm cho ng Bùi Văn Đ ng Bùi Văn N và ng Bùi Văn K.

. Tiền chi phí giám định: Ông Bùi Văn N và à Bùi Thị U tự ngu ện chịu (đã thu và chi ong).

Ngoài ra ản án sơ thẩm c n tu ên thời hạn qu ền háng cáo và qu ền nghĩa v thời hiệu thi hành án c a các đương sự.

Sau hi t sơ thẩm ngày 28/7/2020 à Bùi Thị C là ị đơn trong v án đã háng cáo Bản án d n sự sơ thẩm số: /2020/DS-ST ngà 1 tháng năm 202 c a T a án nh n d n hu ện L. Bà C êu cầu T a án c p phúc thẩm s a án sơ thẩm theo hướng ác êu cầu chia di sản thừa ế c a ng Bùi Văn N và những người có qu ền lợi nghĩa v liên quan ng Bùi Văn Đ ng Bùi Văn N, ng Bùi Văn K à Bùi Thị M và bà Bùi Thị U.

* Tại phiên tòa phúc thẩm:

- Bị đơn à Bùi Thị C trình à : vẫn giữ ngu ên êu cầu háng cáo êu cầu T a án c p phúc thẩm ác êu cầu h i iện c a ngu ên đơn và êu cầu độc lập c a người có qu ền lợi nghĩa v liên quan S a ản án sơ thẩm giao số tiền NH nước i thường do thu h i đ t và tài sản là 1. 2.3 . đ ng cho à C. L do c Đỗ Thị H đã cho à C và bà Đ NH nước i thường.

- Luật sư Ngu n Hoàng G ảo vệ qu ền và lợi ích hợp pháp cho ngu ên đơn ng Bùi Văn N và người có qu ền lợi nghĩa v liên quan ng Bùi Văn Đ, ng Bùi Văn N ng Bùi Văn K à Bùi Thị M và à Bùi Thị U trành bày: Yêu cầu Hội đ ng t

ác định di sản c a c Đỗ Thị H là số tiền NH nước i thường trừ đi chi phí và tài sản riêng c a à C Đ i thường như ác định c a các đương sự tại phiên t a phúc thẩm để chia thừa ế cho các con c a c H làm

phần ằng nhau g m: ng N, ông Đ, ông N, ông K, bà M, bà C và bà U. B i vì theo C ng văn số 31 UBND-NC ngà 2 1 2 13 c a UBND t nh Đ ng Tháp có nội dung ác định việc c p gi chứng nhận QSD đ t cho hộ à Bùi Thị C theo th t c thừa ế từ c Đỗ Thị H là h ng đúng theo qu định c a pháp luật do tại thời điểm c p gi chứng nhận QSD đ t thì c H vẫn c n sống. Theo Kết luận giám định số: 33 C -P ngà 11 1 2 1 c a Viện K học Hình sự thuộc Tổng c c Cảnh sát và Kết luận giám định số: 22 C -P5 ngày

1 2 18 c a Viện K học Hình sự Bộ C ng an ác định h ng phải chữ tên c a ng Bùi Văn N à Bùi Thị U và c Đỗ Thị H thể hiện trên Tờ H thừa ế qu ền s d ng đ t ngày 15/5/2001. Ngoài ra, bà C đã rU êu cầu giám định và thừa nhận nH đ t c tr ng có ngu n gốc là c a c H. Vì vậ đề nghị Hội đ ng t

h ng ch p nhận êu cầu háng cáo c a à C ch p nhận êu cầu c a ngu ên đơn ng N và êu cầu c a người có qu ền lợi nghĩa v liên quan ông Đ, ông N, ông K, bà M và bà U

- Chị Lê Thị Mỹ T đại diện theo qu ền c a ngu ên đơn ng Bùi Văn N: Thống nh t với lời ảo vệ c a Luật sư G như nêu trên h ng ổ sung gì thêm.

- Người có qu ền lợi nghĩa v liên quan à Bùi Thị U ng Bùi Văn N và ông N đ ng thời đại diện theo qu ền c a ng Bùi Văn Đ ng Bùi Văn K và à Bùi Thị M trình à : Thống nh t với lời ảo vệ c a Luật sư G như nêu trên h ng ổ sung gì thêm.

- Đại diện Viện iểm sát nh n d n t nh Đ ng Tháp phát iểu iến:

Về tố t ng: Từ hi th l v án đến thời điểm t phúc thẩm Thẩm phán đã tu n th đúng qu định c a Bộ luật Tố t ng d n sự trong quá trình giải qu ết v iện. Tại phiên t a Hội đ ng t

Thư phiên t a thực hiện đúng các qu định c a Bộ luật Tố t ng d n sự về phiên t a phúc thẩm t v iện. Từ hi th l v án đến thời điểm t phúc thẩm các đương sự người ảo vệ qu ền và lợi ích hợp pháp cho đương sự đã thực hiện đúng qu ền và nghĩa v c a mình và ch p hành đúng nội qu phiên t a theo qu định tại các Điều

1 2 3

và Điều 23 Bộ luật Tố t ng d n sự. Kháng cáo c a à Bùi Thị C trong thời hạn luật định nên được em t để t theo th t c phúc thẩm.

Về nội dung: Kiểm sát viên đề nghị Hội đ ng t áp d ng hoản 2 Điều 3 8 Bộ luật Tố t ng d n sự Ch p nhận một phần háng cáo c a à Bùi Thị C S a một phần ản án sơ thẩm chia thừa ế di sản c a c H là số tiền 88 . . đ ng làm 8 phần mỗi phần là 111.13 . đ ng trong đó à C Đ hư ng thừa ế 2 phần là 222.2 . đ ng g m 1 phần thừa ế Đ chia theo pháp luật và 1 phần là c ng sức ảo quản t n tạo và giữ gìn tài sản c a c H, còn ông N, ông Đ, ông N, ông K, bà M và bà U mỗi người Đ hư ng 1 phần thừa ế Đ chia theo pháp luật là 111.13 . đ ng. Do à C đã nhận tiền i thường nên à C có nghĩa v trả lại cho ng N, ông Đ, ông N, ông K, bà M và bà U mỗi người số tiền 111.13 . đ ng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong h sơ Đ thẩm tra tại phiên t a căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a lời phát iểu c a đại diện Viện iểm sát Hội đ ng t nhận định:

1 Về tố t ng: Tòa án nh n d n hu ện L th l và giải qu ết sơ thẩm v án d n sự về việc “Tranh chấp chia thừa kế tài sản” là đúng qu định tại hoản 5 Điều 2 điểm a hoản 1 Điều 3 và điểm a hoản 1 Điều 3 Bộ luật Tố t ng d n sự về quan hệ tranh ch p và thẩm qu ền c a T a án. Sau hi t sơ thẩm ị đơn à Bùi Thị C h ng thống nh t Bản án d n sự sơ thẩm số: /2020/DS-ST ngà 1 tháng năm 2 2 c a T a án nh n d n hu ện L nên đã háng cáo. Việc à C nộp đơn háng cáo ngà 28 2 2 là trong thời hạn háng cáo theo qu định tại Điều 2 3 Bộ luật Tố t ng d n sự nên được em t giải qu ết theo th t c phúc thẩm.

Tại phiên t a phúc thẩm ng Võ Văn Đ chị Võ Thị N H anh Võ Quốc K và chị Võ Thị N Hu ền vắng mặt t th sự vắng mặt c a các đương sự nà h ng liên quan đến nội dung háng cáo c a à C và đã Đ T a án triệu tập hợp lệ đến lần thứ H, nên Hội đ ng t tiến hành t vắng mặt họ theo qu định tại Điều 2 Bộ luật Tố t ng d n sự.

Về nội dung: C Bùi Văn Đ (đã chết năm 1 88) và c Đỗ Thị H (đã chết năm 2 ). C Đ và c H có 8 người con chung g m: Bùi Thị H Bùi Văn Đ Bùi Văn N Bùi Văn K Bùi Thị M Bùi Văn N Bùi Thị C và Bùi Thị U. Khi chung sống c Đ và c H có tạo lập Đ tài sản là QSD đ t và nH c tr ng trên đ t. Trong đó QSD đ t g m: th a 3 diện tích . m² (2L) tờ ản đ số (viết tắt là th a 3) th a a diện tích 1 m² (g m: 3 m2 đ t T và 31 m2 đ t LNK) và th a

diện tích 1. m² (LNK) cùng tờ ản đ số A. Sau hi c Đ chết thì các đ ng thừa ế c a c Đ thống nh t để cho c H Đ thừa ế toàn ộ và đại diện ê H QSD đ t sau đó c Đỗ Thị H Đ UBND hu ện Thạnh Hưng (na là hu ện L) c p gi chứng nhận QSD đ t ngà 22 1 1 1. Lúc c H c n sống thì có cho các con đứng tên QSD hết th a đ t số 3 g m: ng Bùi Văn K diện tích 1.344m2 năm 2 1 (thuộc một phần th a 3 tách ra thành th a 1 1 ) cho à Bùi Thị U diện tích 1.312m2 năm 2 và diện tích 2.3 1m2 năm 2 1 (thuộc một phần th a 3 tách ra thành th a 1 12 và th a 1 1 ) và cho à Bùi Thị C diện tích 1.469m2 năm 2 và diện tích 1.2 m2 năm 2 1 (thuộc một phần th a 3 tách ra thành th a 1 13 và phần c n lại th a 3) c H ch c n lại th a đ t số a và 57b cùng nH và c tr ng có trên đ t. Năm 2 1 à C đại diện hộ gia đình c H kê kH để chu ển QSD đ t từ c H sang bà C đứng tên (hộ c H thời điểm năm 2 1 ao g m: c Đỗ Thị H ng Bùi Văn K à Bùi Thị U và à Bùi Thị C); Ngà 21 2 1 UBND hu ện L c p gi chứng nhận QSD đ t cho hộ à Bùi Thị C đối với th a a diện tích 310m2 (LNK) và th a

diện tích 1. m² (LNK) tờ ản đ số A (viết tắt là th a a và ) và ngà 2 2 1 UBND t nh Đ ng Tháp c p gi chứng nhận QSD đ t cho hộ à Bùi Thị C đối với th a a diện tích 3 m2 (T) tờ ản đ số A (viết tắt là th a a).

Vào năm 2 1 NH nước thu h i QSD đ t thuộc các th a a a và

do hộ à Bùi Thị C đứng tên (ha c n gọi là đ t tranh ch p) để làm dự án dựng Trung t m thương mại thị tr n L theo các Qu ết định về việc thu h i QSD đ t c a UBND hu ện L g m: Qu ết định số 12 13 và 1 QĐ-UBND.NĐ ngà

2 11 và hộ à C Đ i thường hỗ trợ về đ t nH vật iến trúc thiệt hại về c tr ng với tổng số tiền là 1. 2.3 . đ ng (Theo Qu ết định số 3850/UB-UBND.HC ngà 2 12 2 1 c a UBND hu ện L về việc phê du ệt phương án i thường hỗ trợ và tái định cư dự án Trung t m thương mại thị tr n L Báo cáo số 2 8 BC.TTPTQĐ ngà 2 2 11 c a Trung t m phát triển Quỹ đ t về việc i thường hộ à Bùi Thị C thuộc dự án Trung t m thương mại thị tr n L kèm theo ảng ê chi tiết). Số tiền i thường 1. 2.3 . đ ng đã Đ cá nh n à Bùi Thị C nhận ong.

Ngu ên đơn ng N và người có qu ền lợi nghĩa v liên quan ng Đ, ông N, ông K, bà M và bà U êu cầu chia di sản c a c H chết để lại theo qu định pháp luật do c H chết h ng để lại di chúc à H đã từ chối nhận di sản thừa ế nên êu cầu chia di sản thừa ế c a c H chết để lại g m nH đ t tài sản c tr ng đã Đ NH nước thu h i và i thường thành tiền là 1. 2.3 . đ ng ( à C đã nhận tiền i thường và đang giữ) làm phần ằng nhau cho ng N, ông Đ, ông N, ông K, bà M, bà U và bà C mỗi người nhận một phần thừa ế tương ứng số tiền 1 .32 .2 2 đ ng. Bị đơn à C h ng thống nh t êu cầu c a ng N, ông Đ, ông N, ông K, bà M, mà bà U cho rằng năm 2 và năm 2 1 hi c H c n sống đã chu ển QSD đ t cho à C, ông K và bà U hết các th a đ t do c H đứng tên việc chu ển nhượng QSD đ t có c H, ông N, bà U và bà C ký tên. Do tài sản g m nH đ t vật iến trúc và c tr ng Đ NH nước thu h i và i thường là c a c H cho bà C lúc c H c n sống nên h ng phải là di sản thừa ế. Điều nà đã làm phát sinh tranh ch p giữa các đương sự về thừa ế tài sản.

[3 Hội đ ng t

t th việc T a án c p sơ thẩm ch p nhận êu cầu chia thừa ế tài sản c a ng N, ông Đ, ông N, ông K, bà M và bà U là có cơ s . B i lẽ việc à C cho rằng năm 2 1 c H đã cho à C QSD đ t và đã chu ển QSD đ t th a a th a a và th a

cho à C thể hiện theo Tờ H thừa ế qu ền s d ng đ t ngà 1 2 1 là h ng có căn cứ do à C h ng cung c p Đ tài liệu chứng cứ chứng minh Đ c H đã cho cá nh n à C. Theo Kết luận giám định số: 33 C -P ngà 11 1 2 1 c a Viện K học Hình sự thuộc Tổng c c Cảnh sát và Kết luận giám định số: 22 C -P ngà

1 2 18 c a Viện K học Hình sự Bộ C ng an ác định h ng phải chữ tên c a ng Bùi Văn N, à Bùi Thị U và c Đỗ Thị H thể hiện trên Tờ H thừa ế qu ền s d ng đ t ngà 1 2 1. Ngoài ra theo C ng văn số: 13 UBND-NC ngày 25/9/2012 c a UBND hu ện L có nội dung ác định c Đỗ Thị H đã chu ển đổi tên ch s d ng đ t đối với th a a

trong hộ gia đình từ c Đỗ Thị H sang cho bà Bùi Thị C và theo C ng văn số 31 UBND-NC ngà 2 1 2 13 c a UBND t nh Đ ng Tháp có nội dung ác định việc c p gi chứng nhận QSD đ t cho hộ à Bùi Thị C đối với th a a theo th t c thừa ế từ c Đỗ Thị H là h ng đúng theo qu định c a pháp luật do tại thời điểm c p gi chứng nhận QSD đ t thì c H vẫn c n sống mặt hác tại phiên t a phúc thẩm à C cũng thừa nhận à cũng h ng có tên trong Tờ H thừa ế qu ền s d ng đ t ngà 1 2 1 mà do c H nhờ người hác đi làm th t c chu ển nhượng QSD đ t cho à C. Vì vậ có đ cơ s chứng minh QSD đ t th a a a

có ngu n gốc là tài sản c a c H, còn bà C ch đại diện hộ đứng tên chứ h ng phải c H đã tặng cho bà C nên vẫn là tài sản thuộc qu ền s d ng c a c H. Ngoài ra các đương sự ng N, ông Đ, ông N, ông K, bà M, bà U và bà C đều ác định QSD đ t th a a a và

trước hi chu ển sang cho hộ à C đứng tên là tài sản cá nh n c a c H chứ h ng phải là c a các thành viên hộ. Việc chu ển QSD đ t th a a a

từ c H sang hộ à C là h ng đúng trình tự th t c thừa ế theo qu định pháp luật nên việc c p gi chứng nhận QSD đ t cho hộ à C là sai. Do đ t tranh ch p đã Đ cơ quan có thẩm qu ền thu h i và đã i thường nên h ng đặt ra l gi chứng nhận QSD đ t đã c p cho hộ à C.

Tuy N t th việc T a án c p sơ thẩm ch p nhận êu cầu h i iện c a ng Bùi Văn N ng Bùi Văn Đ ng Bùi Văn N ng Bùi Văn K à Bùi Thị M và bà Bùi Thị U chia thừa ế số tiền NH nước i thường cho hộ à C là 1. 2.3 . đ ng làm phần ằng nhau cho ng N, ông Đ, ông N, ông K, bà M, bà U và bà C mỗi người nhận một phần thừa ế tương ứng số tiền 1 .32 .2 2 đ ng là h ng phù hợp. B i lẽ tại phiên t a phúc thẩm chị Lê Thị Mỹ T là người đại diện theo qu ền c a ngu ên đơn ng N người có qu ền lợi nghĩa v liên quan à U, ông N (ông N đ ng thời là người đại diện theo qu ền cho ng Đ, ông K, bà M) và ị đơn à C đều thống nh t: Khi NH nước i thường cho hộ à C thì ngu n gốc tài sản c a c Đỗ Thị H thể hiện theo Báo cáo số 2 8 BC.TTPTQĐ ngà 2 2 11 c a Trung t m phát triển Quỹ đ t về việc i thường hộ à Bùi Thị C thuộc dự án Trung t m thương mại thị tr n L èm theo ảng ê chi tiết ao g m: diện tích đ t 2.82 2m2 (thuộc th a a a 57b) Đ i thường số tiền 8 1.13 . đ ng Khung nH gỗ (trong m c NH C 1 c a phần i thường vật iến trúc & các C sách hỗ trợ) Đ i thường số tiền 1 . . đ ng và c tr ng (trong phần i thường hoa màu & c ăn trái) Đ i thường số tiền 18.128. đ ng (g m: 13 c dừa (loại A B C D): 2. . đ ng

c oài (loại B) 2 . đ c : 3. . đ ng 3 c mận (loại A) 1 . đ c : 8 . đ ng 3 c ổi loại A và B: 2 . đ ng 1 c sao: 2.68 . đ ng C tre tầm vong: 1.8 . đ ng (1.2 . đ

. đ) C l gỗ: 1. 8 . đ ng ( . đ 8 . đ 1 . đ) C trúc: 1.1 . đ ng ( . đ

. đ) và c chuối: 3. 1. đ ng (3. . đ 3 . đ 1. đ). Như vậ tổng số tiền là di sản c a c H chết để lại Đ ác định là 88 . . đ ng (G m 8 1.13 . đ ng 1 . . đ ng 18.128. đ ng). Đ ng thời các đương sự cũng thống nh t số tiền c n lại 1 3.2 3.8 đ ng (G m tổng số tiền i thường 1. 2.3 . đ ng – số tiền ác định có ngu n gốc c a c H Đ i thường 88 . . đ ng) là số tiền mà à C Đ NH nước hỗ trợ và i thường từ tài sản riêng c a à C, nên h ng phải là di sản thừa ế từ c H.

Ngoài ra t th

hi c H c n sống thì à C là người trực tiếp sống chung và ph ng dưỡng c H có nhiều c ng sức trong việc cùng c H ảo quản t n tạo và giữ gìn di sản c a c H như s a chữa nH cho c H mặc dù à C h ng cung c p Đ tài liệu chứng cứ chứng minh số tiền c thể s a chữa nH nhưng Đ các đương sự hác như ng N, ông Đ, ông N, ông K, bà M và bà U thừa nhận sau hi c H chết tiếp t c quản l tài sản và thờ cúng nên hi chia thừa ế di sản c a c H Hội đ ng t th cần thiết chia thêm cho à C một phần trong phần di sản c a c H chết để lại nhằm đảm ảo qu ền lợi cho à C. Theo đó di sản c a c H Đ ác định như nêu trên là 88 . . đ ng (l tr n 88 . . đ ng) sẽ chia làm 8 phần mỗi phần là 111.13 . đ ng trong đó bà C Đ hư ng 2 phần là 222.2 . đ ng g m 1 phần thừa ế Đ chia theo luật và 1 phần là c ng sức ảo quản t n tạo và giữ gìn tài sản c a c H; còn ông N, ông Đ, ông N, ông K, bà M và bà U mỗi người Đ hư ng 1 phần thừa ế Đ chia theo luật là 111.13 . đ ng. Điều nà phù hợp theo qu định c a pháp luật d n sự đ ng thời tình tiết c a v án nà có những điểm tương ứng với qu định c a Án lệ số c a Hội đ ng Thẩm phán T a án nh n d n tối cao thông qua ngà

tháng năm 2 1 liên quan đến việc em t đương sự có nhiều c ng sức đóng góp vào việc quản l t n tạo di sản thừa ế nhưng h ng đ ng việc chia thừa ế.

Đối với à Bùi Thị H là con c Đỗ Thị H đã từ chối nhận di sản từ c H, nên h ng chia thừa ế cho à H mà nhập vào hối di sản c a c H để chia cho các đ ng thừa ế c n lại c a c H như nêu trên là phù hợp.

Từ cơ s trên Hội đ ng t ch p nhận một phần háng cáo c a ị đơn à Bùi Thị C. S a ản án sơ thẩm theo hướng chia di sản thừa ế c a c Đỗ Thị H theo pháp luật cho các con c H trong đó bà C Đ hư ng 2 phần với số tiền là 222.2 . đ ng c n ng N, ông Đ, ông N, ông K, bà M và bà U mỗi người Đ hư ng 1 phần với số tiền là 111.13 . đ ng. Do à C đang quản l số tiền 88 . . đ ng là di sản thừa ế c a c H nên uộc à C có nghĩa v trả lại cho các đ ng thừa ế hác số tiền mà họ Đ hư ng. Đ ng thời s a án phí d n sự sơ thẩm mà các đương sự phải chịu theo qu định c a pháp luật.

[5 Đối với quan điểm và đề nghị c a Kiểm sát viên tại phiên t a h m na . Hội đ ng t

t th là có cơ s nên Đ em t giải qu ết trong v án nà .

[6 Về án phí: Do án sơ thẩm ị s a nên à C h ng phải chịu án phí d n sự phúc thẩm.

Các phần hác c a ản án sơ thẩm h ng có háng cáo háng nghị có hiệu lực pháp luật từ ngà hết thời hạn háng cáo háng nghị.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ hoản 2 Điều 3 8 Bộ luật Tố t ng d n sự

1. Ch p nhận một phần háng cáo c a ị đơn à Bùi Thị C;

2. S a ản án sơ thẩm;

Áp d ng hoản Điều 2 điểm a hoản 1 Điều 3 điểm a hoản 1 Điều 3 Điều 1 Điều 1 8 Điều 1 Điều 1 5, hoản 2 Điều 22 Điều 228 Điều 2 3 và Điều 2 Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2 1 các Điều

và 1 Bộ luật D n sự năm 2 1 Điều 2 Luật người cao tuổi năm 2

điểm đ hoản 1 Điều 12 Điều 2 Điều 2 và Điều 2 Nghị qu ết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủ an thường v Quốc hội qu định về mức thu mi n giảm thu nộp quản l và s d ng án phí và lệ phí T a án.

2.1. Ch p nhận một phần êu cầu h i iện c a ngu ên đơn ng Bùi Văn N và êu cầu độc lập c a người có qu ền lợi nghĩa v liên quan ng Bùi Văn Đ, ng Bùi Văn N ng Bùi Văn K à Bùi Thị M và à Bùi Thị U về việc chia thừa ế tài sản.

2.2. Di sản thừa ế c a c Đỗ Thị H Đ chia theo pháp luật như sau:

- Ông Bùi Văn N ng Bùi Văn Đ ng Bùi Văn N ng Bùi Văn K, bà Bùi Thị M và à Bùi Thị U mỗi người Đ hư ng thừa ế di sản c a c H với số tiền là 111.13 . đ (Một trăm mười một triệu một trăm a mươi nghìn đ ng)

- Bà Bùi Thị C Đ hư ng thừa ế di sản c a c H với số tiền là 222.2 . đ (H trăm H mươi H triệu H trăm sáu mươi nghìn đ ng).

2.3. Buộc à Bùi Thị C có nghĩa v trả lại cho ng Bùi Văn N, ông Bùi Văn Đ ng Bùi Văn N ng Bùi Văn K à Bùi Thị M và à Bùi Thị U số tiền mỗi người Đ hư ng thừa ế là 111.13 . đ (Một trăm mười một triệu một trăm a mươi nghìn đ ng).

Kể từ ngà ản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có qu ền ch động ra qu ết định thi hành án) hoặc ể từ ngà có đơn êu cầu thi hành án c a người Đ thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho người Đ thi hành án) cho đến hi thi hành án ong t t cả các hoản tiền Hng tháng ên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi c a số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi su t qu định tại hoản 2 Điều 8 Bộ luật D n sự năm 2 1 .

3.3. Án phí d n sự sơ thẩm:

- Ông Bùi Văn N phải chịu . . đ ng án phí d n sự sơ thẩm Đ trừ vào số tiền tạm ứng án phí ng N đã nộp là 3.288. đ ng theo iên lai thu số: BH/2010/ 006194 ngày 10/11/2011 và

. đ ng theo iên lai thu số: BH/2018/ 0006337 ngày 10/10/2 1 c a Chi c c Thi hành án D n sự hu ện L, t nh Đ ng Tháp. Ông N c n phải nộp thêm số tiền 1. 8. đ (Một triệu ả trăm chín mươi tám nghìn đ ng).

- Bà Bùi Thị M phải chịu . . đ ng án phí d n sự sơ thẩm Đ trừ vào số tiền tạm ứng án phí à M đã nộp là

. đ ng theo iên lai thu số: BH/2018/

338 ngà 1 1 2 1 c a Chi c c Thi hành án D n sự hu ện L, t nh Đ ng Tháp. Bà M c n phải nộp thêm số tiền . 8 . đ (Năm triệu h ng trăm tám mươi sáu nghìn năm trăm đ ng).

- Bà Bùi Thị U phải chịu . . đ ng án phí d n sự sơ thẩm Đ trừ vào số tiền tạm ứng án phí à U đã nộp là 3.288. đ ng theo iên lai thu số: BH/2010/ 006273 ngày 05/01/2012 và

. đ ng theo iên lai thu số: BH/2018/

33 ngà 1 1 2 1 c a Chi c c Thi hành án D n sự hu ện L, t nh Đ ng Tháp. Bà U c n phải nộp thêm số tiền 1. 8. đ (Một triệu ả trăm chín mươi tám nghìn đ ng).

- Bà Bùi Thị C phải chịu 11.113. đ (Mười một triệu một trăm mười a nghìn đ ng) án phí d n sự sơ thẩm.

- Mi n tiền án phí d n sự sơ thẩm cho ng Bùi Văn Đ ng Bùi Văn N và ng Bùi Văn K do thuộc diện người cao tuổi và có đơn in mi n án phí. Hoàn trả lại cho ng Bùi Văn Đ ng Bùi Văn N và ng Bùi Văn K số tiền tạm ứng án phí mà mỗi người đã nộp là 3.288. đ ng theo iên lai thu số BH/2010/ 006270, số BH 2 1 006271 và số BH 2 1 006273 ngày 05/01/2012 c a Chi c c Thi hành án D n sự hu ện L t nh Đ ng Tháp.

. Tiền chi phí giám định: Ông Bùi Văn N và à Bùi Thị U tự ngu ện chịu . 2. đ ng theo gi nộp tiền ngà 18 2 18 (BU l c 2 ). Số tiền này đã thu và đã chi ong.

3. Về án phí d n sự phúc thẩm:

Bà Bùi Thị C h ng phải chịu án phí d n sự phúc thẩm Đ hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí mà à C đã nộp là 3 . đ ng theo biên lai thu số: BH/2019 0005887 ngày 28/7/2020 tại Chi c c Thi hành án D n sự hu ện L t nh Đ ng Tháp.

Trong trường hợp ản án qu ết định Đ thi Hnh theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người Đ thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án tự ngu ện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều

và Luật Thi hành án d n sự thời hiệu thi hành án d n sự Đ thực hiện theo qu định tại Điều 3 Luật thi hành án d n sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngà tu ên án. .

Cỡ chữ