- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 28, 35, 39, 147,227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 241/2019/HN-ST Ngày: 22-10-2019 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Công Đức
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn V n H ng
2. Ông han T n Tài
Thư ký phiên tòa: B V Th Th o – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.
Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới không tham gia phiên tòa.
Ngày 22 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 679/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 448/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Tạ Th im C - Sinh năm 1990 (C mặt).
Địa chỉ: Ấp TP1, xã VP, huyện TS, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Ông Triệu H u – Sinh năm 1987 (V ng mặt).
Địa chỉ: Ấp MHA, xã MHĐ, huyện CM, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện v tờ tự khai nguyên đơn bà Tạ Thị im C trình bày: Vợ chồng sống chung v o năm 2018, c đăng ký kết hôn, hôn nhân do mai mối. Vợ chồng sống được khoảng 02 tháng th phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng ất đồng quan đi m thường cãi nhau v
ị chồng ạo h nh. Vợ chồng không còn sống chung t ng y 22/9/2018 cho đến nay không tới lui thăm con. Nhận thấy t nh cảm vợ chồng không còn, yêu cầu được ly hôn ông Triệu Hữu P.
Về con chung: Bà C xác định vợ chồng có 01 con chung tên Tạ An N – Sinh ng y 07/5/2019 hiện đang sống với . Sau khi ly hôn, yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu ông P cấp dư ng nuôi con.
Về t i sản chung: Bà C xác định không c .
Về nợ chung: B C xác định vợ chồng không c nợ ai v cũng không ai nợ vợ chồng.
Ông Triệu Hữu P đã được Tòa án tống đạt thông áo thụ lý vụ án xin ly hôn của C v được triệu tập hợp lệ đ giải quyết, nhưng ông không c ý kiến g v v ng mặt trong các u i hòa giải nên không ghi nhận ý kiến v hòa giải được.
Tại phiên tòa, bà C vẫn giữ nguyên yêu cầu.
Ông Triệu Hữu P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đ tham gia phiên tòa, nhưng ông v ng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về h nh thức: Bà Tạ Thị im C khởi kiện xin ly hôn ông Triệu Hữu P c nơi cư trú ấp MHA, xã MHĐ, huyện CM, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết l đúng thẩm quyền.
Ông Triệu Hữu P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 02, nhưng ông v ng mặt không lý do chính đáng. Căn cứ Điều 227, Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử v ng mặt Triệu Hữu P l c căn cứ.
- Về nội dung: Ông Triệu Hữu P và bà Tạ Thị im C sống chung v o năm 2018, c đăng ký kết hôn. Vợ chồng sống được khoảng 02 tháng th phát sinh mâu thuẫn, theo C, nguyên nhân do vợ chồng ất đồng quan đi m thường xảy ra cãi nhau v
ị chồng ạo h nh. Nhận thấy t nh cảm vợ chồng không còn, bà C yêu cầu được ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy, bà C và ông P kết hôn với nhau v có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân v gia đình, nên quan hệ hôn nhân giữa hai người được pháp luật th a nhận v ảo vệ. Trong quá tr nh giải quyết, ông P đã được Tòa án tống đạt thông áo thụ lý vụ án xin ly hôn của C, nhưng ông không c ý kiến g v v ng mặt trong các u i hòa giải, khi vợ sinh con, ông cũng không quan tâm thăm nom, phụ tiếp. Điều n y chứng tỏ t nh cảm của ông P đối với bà C đã không còn, mâu thuẫn giữa hai người đã trầm trọng, nếu sống chung lại cũng không hạnh phúc. Do đó, việc bà C xin ly hôn ông P là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân v gia đình.
- Về quan hệ con chung: Bà C xác định vợ chồng c 01 con chung tên Tạ An N – Sinh ng y 07/5/2019 hiện đang sống với . Sau khi ly hôn, yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu ông P cấp dư ng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, t khi vợ chồng không còn sống chung đến nay, C l người trực tiếp nuôi con chung, nên t nh cảm của cháu đã g n liền với người nuôi dư ng, nếu thay đ i sẽ l m ảnh hưởng đến sự phát tri n của các cháu. Bên cạnh đ , cháu Nhiên mới hơn 05 tháng tu i cần c sự chăm s c của người m . Do đ , yêu cầu nuôi con của C phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân v gia đ nh, c cơ sở chấp nhận.
Do C không yêu cầu cấp dư ng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về quan hệ t i sản chung: Bà C xác định không c , nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
- Về nợ chung: Bà C xác định không c , nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Đương sự phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Điều 28, 35, 39, 147,227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân v gia đ nh năm 2014;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Tạ Th im C xin ly hôn ông Triệu H u .
Về quan hệ con chung: B C được tiếp tục nuôi con chung tên Tạ An N – Sinh ng y 07/5/2019 hiện đang sống với C. Ông P không phải cấp dư ng nuôi con.
B Tạ Thị im C cùng các th nh viên gia đ nh nếu c ) không được cản trở ông Triệu Hữu P trong việc thăm nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục con.
V lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan c thẩm quyền, Tòa án c th quyết định việc thay đ i người trực tiếp nuôi con, uộc cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
Về quan hệ t i sản chung: Bà C xác định không c .
Về nợ chung: Ghi nhận bà C xác định không c nợ chung, nhưng sau khi ản án ly hôn c hiệu lực pháp luật, nếu c nguyên đơn khởi kiện xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung trong thời kỳ hôn nhân thì bà C và ông P vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng ị đơn trong vụ án dân sự khác.
- Về án phí: Bà Tạ Thị im C phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000đ Ba trăm ng n đồng) nhưng được khấu tr v o số tiền tạm ứng án phí 300.000đ Ba trăm ng n đồng) theo iên lai số 0013391 ngày 30/7/2019 của Chi cục thi h nh án dân sự huyện Chợ Mới.
Đương sự c mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y k t ng y tuyên án. Đương sự v ng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y k t ng y được tống đạt ản án hợp lệ.
Trường hợp ản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự th người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự c quyền thoả thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc ị cư ng chế thi h nh án theo quy định tại các điều 6, 7 v 9 Luật thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - V SND huyện Chợ Mới; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - Các đương sự; - UBND xã M Hội Đông; - Lưu. | THẨM HÁN – CHỦ TỌA HIÊN TÒA Nguyễn Công Đức |