- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bản án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HOÁ TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:241/2019/HN&GĐ-ST Ngày:10/9/2019 V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
-------------------------------------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HOÁ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Phương Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Lê Thanh Bình
2.
Ông Hoàng Văn Hải
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Nguyễn Văn Binh – Cán bộ Toà án nhân dân huyện Hoằng Hoá.
Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân huyện Hoằng Hoá: Không tham gia.
Ngày 21 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hoằng Hoá mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 144/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 89/2019/QĐXX-ST ngày 20 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị T- sinh năm 1988
Bị đơn: Anh Lê Văn S- sinh năm 1985
Đều địa chỉ: Thôn Q, xã X, huyện H, Tỉnh T.
Tại phiên toà: có mặt chị T, vắng mặt anh S.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 29/5/2019, bản tự khai và đơn không yêu cầu tiến hành mở phiên hòa giải cùng ngày 03/8/2019, trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn là chị Trương Thị T đã khai: giữa chị và anh Lê Văn S - sinh năm 1985 quê thôn Q, xã X, huyện H – được tìm hiểu nhau một thời gian, rồi tự nguyện kết hôn, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn do UBND xã X, huyện H cấp ngày 19/6/2012.
Sau khi cưới cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là tính tình không hợp nhau, sau đó anh S thường xuyên đi làm xa nhà, tháng hoặc vài tháng mới về thăm nhà 1 lần nên tình cảm vợ chồng không có cơ hội cải thiện, đã mâu thuẫn còn cách xa hơn nên vợ chồng đã ly thân từ tháng 8/2018 cho đến nay. Thời gian đó cả hai không chuyện trò liên lạc với nhau, có ý thức bỏ mặc hôn nhân, nay chị xét thấy tình cảm dành cho anh S cũng không còn, nên làm đơn xin được Tòa án giải quyết để chị được ly hôn anh Lê Văn S.
Về con: Vợ chồng có hai con chung là cháu Lê Anh Q- sinh ngày 26/9/2012 và Lê Thị Mỹ D- sinh ngày 14/12/2016. Nguyện vọng của chị là muốn được nuôi cả hai cháu, tuy nhiên từ nhỏ cho đến nay các cháu cùng vợ chồng chị ở với ông bà nội, nay ly hôn tuy bố cháu không có nhà nhưng có mong muốn mỗi người nuôi 1 con nên chị nhận nuôi cháu gái, còn cháu trai để giao lại cho anh S nuôi.
Về tài sản và công nợ: Vợ chồng không có tài sản chung, không công nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.
Sau khi Thụ lý vụ án, Tòa án đã ra giấy triệu tập nhưng anh S không có mặt để làm việc việc.. Tại bản khai ngày 04/8/2019 bố đẻ của anh là ông Lê Văn L đã trình bày: Con trai của ông bà là Lê Văn S tự nguyện kết hôn với chị Trương Thị T quê xã Đ, huyện H. Sau khi kết hôn thì hai vợ chồng ở cùng với ông bà. Mâu thuẫn vợ chồng xảy ra cũng là do con trai ông có chơi bài, có quan hệ nọ kia, nên T đã làm đơn ly hôn. Hiện nay anh S không có nhà, anh S đi làm ăn nghe nói là trong B D nhưng không cho gia đình biết địa chỉ cụ thể. Sau khi nhận được các giấy triệu tập của Tòa án thì ông bà có liên lạc lại cho anh S, quan điểm của anh S là không muốn ly hôn, nhưng nếu chị T cứ cương quyết thì anh cũng không có ý kiến gì, và vì bận công việc nên S không về được đề nghị Tòa án cứ giải quyết theo quy định của pháp luật. Về phía ông sẽ nhận các văn bản tố tụng của Tòa án để thông báo lại toàn bộ các nội dung làm việc cho anh S được biết.
Về con: Nguyện vọng của anh S là được nuôi cả hai đứa con tuy nhiên biết được chị T cũng có ý như vậy nên hai bên thống nhất là mỗi người nuôi 1 cháu, chị T nuôi cháu gái thì anh S sẽ nuôi cháu trai, ông bà sẽ giúp anh chị trông nom các cháu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài lỉệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Tại phiên tòa ngày 04/9/2019 anh Lê Văn S vắng mặt lần thứ nhất, căn cứ vào khoản 1 điều 227 HĐXX Quyết định Hoãn phiên tòa; Tại phiên tòa hôm nay anh S vắng mặt lần thứ hai nên HĐXX căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 xử vắng mặt anh Lê Văn S.
Về nội dung:
Về Hôn nhân: Chị Trương Thị T và anh Lê Văn S kết hôn được cấp giấy CNKH, là hôn nhân hợp pháp. Theo chị T khai vợ chồng mâu thuẫn rồi ly thân là do tính tình không hợp, không cùng quan điểm sống, điều này cũng được bố đẻ anh L xác nhận, là anh S có chơi bời quan hệ này kia, nên chị T làm đơn xin ly hôn. Qúa trình giải quyết vụ việc ly hôn anh S biết rõ nhưng không có mặt tại Tòa án để giải quyết, thông qua gia đình anh có bày tỏ không muốn ly hôn nhưng nếu chị T cứ cương quyết thì anh để tùy Tòa án giải quyết. HĐXX xét thấy, việc chị T làm đơn xin ly hôn anh Lê Văn S là có lý do, bản thân anh S cũng không dành thời gian để cải thiện hôn nhân, cũng không thiết tha mà có ý thức bỏ mặc. Hơn nữa vợ chồng đã ly thân được 1 năm nên với thực trạng hôn nhân này, cần xử để chị Trương Thị T ly hôn anh Lê Văn Slà hoàn toàn phù hợp.
Về con: Vợ chồng có hai con chung là: cháu Lê Anh Q- sinh ngày 26/9/2012 và Lê Thị Mỹ D- sinh ngày 14/12/2016. Cả hai bên đều có nguyện vọng được nuôi cả hai con và sau đó thống nhất mỗi người nuôi 1 cháu nên giao cho chị T trực tiếp nuôi cháu Lê Thị Mỹ D, giao cho anh Lê Văn S trực tiếp nuôi cháu Lê Anh Q là phù hợp.
Về tài sản và công nợ: Hai bên không có tài sản và công nợ chung, riêng không yêu cầu giải quyết nên miễn xét.
Về án phí: Chị Trương Thị T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
Điều 51, Điều 56 , 81,82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- Về hôn nhân: Chị Trương Thị T được ly hôn anh Lê Văn S.
- Về con: Công nhận vợ chồng có hai con chung là: cháu Lê Anh Q- sinh ngày 26/9/2012 và Lê Thị Mỹ D- sinh ngày 14/12/2016
Giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thị Mỹ D, giao cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Anh Q. Hai bên không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Chị Trương Thị T, anh Lê Văn S được quyền qua lại chăm sóc giáo dục nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở, nhưng chị T, anh S cũng không được lạm dụng quyền thăm nom con để gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con của nhau.
- Về án phí: Chị Trương Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hoá theo biên lai thu số AA/2018/ 0005649 ngày 04/6/2019. Chị đã thi hành xong.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án thì ng-ười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về quyền kháng cáo: Chị Trương Thị T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Anh Lê Văn S được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Toà án nhân dân Tỉnh
Thẩm phán - Chủ toạ phiên Toà
- Viện kiểm sát HH
đã ký
- Thi hành án HH
- UBND xã
- Lưu hồ sơ
Lê Thị Phƣơng Thanh
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lê Xuân Thƣ
Trịnh Thị Loan
Lê Thị Phƣơng Thanh
Nơi nhận
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Toà án nhân dân Tỉnh
Thẩm phán - Chủ toạ phiên Toà
- Viện kiểm sát HH
- Thi hành án HH
- UBND xã
- Lưu hồ sơ
Lê Thị Phƣơng Thanh
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lê Xuân Thƣ
Trịnh Thị Loan
Lê Thị Phƣơng Thanh
Nơi nhận
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Toà án nhân dân Tỉnh
Thẩm phán - Chủ toạ phiên Toà
- Viện kiểm sát HH
- Thi hành án HH
- UBND xã
- Lưu hồ sơ
Lê Thị Phƣơng Thanh
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lê Xuân Thư
Lê Thanh Bình
Lê Thị Phương Thanh
| Nơi nhận - Toà án nhân dân Tỉnh - Viện kiểm sát HH - Thi hành án HH - UBND xã - Lưu hồ sơ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Hoàng Văn Tâm Trịnh Thị Quế HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Trịnh Thị Quế Nguyễn Thị Lữ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬSƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên Toà Lê Thị Phương Thanh THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lê Thị Phương Thanh THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lê Thị Phương Thanh |