- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con T T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Văn T và chị Phạm Thị Cẩm T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 240/2024/QĐST-HNGĐ | Tháp Mười, ngày 28 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 404/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Cẩm T1, sinh năm 1993. Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/8/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Văn T và chị Phạm Thị Cẩm T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Huỳnh Văn T và chị Phạm Thị Cẩm T1 tự nguyện ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Giao 03 con chung tên Huỳnh Thị Cẩm T2, sinh ngày 21/5/2013, Huỳnh Tú A, sinh ngày 26/7/2019 và Huỳnh Anh T3, sinh ngày 09/02/2021 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng (hiện cháu T2, cháu A và cháu T3 đang do anh T trực tiếp nuôi dưỡng); anh T không yêu cầu chị T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng (đóng góp) nuôi con chung. Anh T và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị T1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị T1 là người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con của anh T. 2.3. Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Anh T tự nguyện nộp đủ 150.000 đồng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0011052 ngày 20/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Anh T được nhận lại tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 2.6. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Tỉnh; - VKSND Huyện; - Chi cục THADS Huyện; - UBND xã Phú Điền (GCNKH số 135 ngày 11/9/2013); - Lưu: HSVA, VP, (Búp). | THẨM PHÁN Trần Văn Kiến |