vanban.org

Bản án 240/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Thúy H và anh Trần Xuân B thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vũ Thị Thúy H và anh Trần Xuân B có một con chung là Trần Thu G, sinh ngày 22 tháng 02 năm 1998. Khi ly hôn, con đã trưởng thành (trên 18 tuổi) nên Tòa án không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 240/2020/QĐST-HNGĐQuận Ngô Quyền, ngày 29 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 260/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Vũ Thị Thúy H; nơi cư trú: Số đường Dg, phường D, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.

- Anh Trần Xuân B; nơi cư trú: Số đường Đường A, phường V, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Thúy H và anh Trần Xuân B thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị Vũ Thị Thúy H và anh Trần Xuân B được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Vũ Thị Thúy H và anh Trần Xuân B thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Vũ Thị Thúy H và anh Trần Xuân B có một con chung là Trần Thu G, sinh ngày 22 tháng 02 năm 1998. Khi ly hôn, con đã trưởng thành (trên 18 tuổi) nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Vũ Thị Thúy H và anh Trần Xuân B không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí: Chị Vũ Thị Thúy H và anh Trần Xuân B thỏa thuận chị Vũ Thị Thúy H nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận của chị Vũ Thị Thúy H và anh Trần Xuân B.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Thúy H và anh Trần Xuân B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vũ Thị Thúy H và anh Trần Xuân B có một con chung là Trần Thu G, sinh ngày 22 tháng 02 năm 1998. Khi ly hôn, con đã trưởng thành (trên 18 tuổi) nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị Thúy H và anh Trần Xuân B không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị Thúy H phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006560 ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Vũ Thị Thúy H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ