- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "BẢN ÁN DSST OANH- THỌ"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đào Thị Kim O.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xử vắng mặt; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 357 Bộ luật Dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG Bản án số: 240/2020/DS-ST Ngày:25/8/2020 V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TIỀN GIANG.
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa bà Trương Thị Tuyết Linh
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông: Phạm Thành Trại
2/ Ông: Nguyễn Văn Y
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa ông Nguyễn Thành Phục – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang.
Ngày 25 tháng 8 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 86/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2020 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 82/2020/QĐST-DS ngày 21 tháng 7 năm 2020, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Đào Thị Kim O ; Sinh năm: 1985 Địa chỉ: Ấp T1, xã LĐ, huyện CT, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện theo ủy quyền: Đào Thị N ; Sinh năm: 1956 Địa chỉ: Ấp K2A, xã LĐ, huyện CT, tỉnh Tiền Giang
(Theo văn bản ủy quyền ngày 17/02/2020)
Bị đơn: Võ Phước T
; Sinh năm: 1969
Địa chỉ: Ấp T1, xã LĐ, huyện CT - Tiền Giang.
( Bà N có mặt, anh T vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện ngày 17/02/2020 của chị Đào Thị Kim O và lời trình bày tại Tòa hôm nay của bà Đào Thị N, người đại diện ủy quyền của chị O:
Vào ngày 25/4/2017, chị O có cho ông Võ Phước T vay số tiền là 20.000.000đồng, có làm biên nhận, thỏa thuận trả lãi mỗi tháng là 700.000đồng. Sau khi vay, ông T trả cho chị O được 05 tháng tiền lãi là 3.500.000đồng và sau đó ngưng luôn cho đến nay.
Nay chị O yêu cầu ông T trả cho chị số tiền là 20.000.000đồng cùng tiền lãi tính theo quy định của ngân hàng Nhà nước từ tháng 9 năm 2017 đến khi ông T trả hết nợ, yêu cầu trả một lần khi án có hiệu lực pháp luật.
Đối với ông Võ Phước T mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác nhưng ông T không có văn bản gởi cho Tòa án thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị O và cũng không tham gia hòa giải.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Qua nghiên cứu các chứng cứ tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, lời trình bày của đương sự, qua tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định đây là vụ án có quan hệ pháp luật tranh chấp là “Hợp đồng vay tài sản”. Theo lời trình bày của chị O, vào ngày 25/4/2017 chị có cho ông Võ Phước T vay số tiền là 20.000.000đồng, lãi suất thỏa thuận là 700.000/tháng không thỏa thuận thời gian trả. Sau khi vay ông T trả lãi được số tiền là 3.500.000đồng thì ngưng luôn cho đến nay, vốn chưa trả.
Xét hợp đồng vay tài sản giữa chị O và ông T thực tế có phát sinh, bởi lẽ khi vay ông T có viết biên nhận cho chị O. Như vậy việc chị O khởi kiện ông T là có cơ sở và hoàn toàn phù hợp, Hội đồng xét xử chấp nhận. Xét hợp đồng vay giữa chị O và ông T có thỏa thuận lãi suất và ông T đã thực hiện việc trả lãi cho chị O được 05 tháng với số tiền là 3.500.000đồng, vì vậy nay chị O yêu cầu được tiếp tục tính lãi trên số tiền vay 20.000.000đồng từ ngày ông T ngưng trả lãi đến ngày xét xử theo qui định là hoàn toàn phù hợp, Hội đồng xét xử chấp nhận.
Hợp đồng vay tài sản giữa chị O và ông T được thực hiện vào ngày 25/4/2017, căn cứ vào khoản 1 điều 468 Bộ luật dân sự lãi suất vay trong trường hợp này được tính là 1,66%/tháng, thời gian ông T trả lãi cho chị O được 05 tháng, lãi suất được tính lại như sau:
20.000.000đồng x 1,66%/tháng x 05tháng = 1.660.000đồng
Thời gian chị O yêu cầu tính lãi từ tháng 9 năm 2017 đến ngày xét xử là 35 tháng, lãi suất được tính như sau:
20.000.000đồng x 1,66%/tháng x 35 tháng = 11.620.000đồng
Tổng số tiền lãi ông T có nghĩa vụ trả cho chị O là 13.280.000đồng, trong đó ông T đã trả cho chị O là 3.500.000đồng, như vậy ông T còn phải có nghĩa vụ trả tiếp cho chị O là 9.780.000đồng tiền lãi nữa.
Xét yêu cầu của chị O là yêu cầu ông T trả một lần là hoàn toàn phù hợp, Hội đồng xét xử chấp nhận và buộc ông T có nghĩa vụ trả cho chị O tổng số tiền vốn và lãi là 29.780.000đồng trong một thời gian nhất định.
Đối với ông Võ Phước T mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn cố tình vắng mặt không lý do, Hội đồng xét xử căn cứ vào điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xử vắng mặt đối với ông Võ Phước T.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ điều 463, 466, khoản 1 điều 468 và khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đào Thị Kim O.
1/ Buộc ông Võ Phước T có nghĩa vụ trả cho chị Đào Thị Kim O số tiền là 29.780.000đồng, thời gian thực hiện trả khi án có hiệu lực pháp luật.
2/ Về án phí dân sự sơ thẩm ông Võ Phước T phải chịu là 1.489.000đồng, hoàn lại cho chị Đào Thị Kim O 500.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 01999 ngày 05/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
Kể từ ngày chị O yêu cầu thi hành án, nếu ông T chậm thi hành khoản tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Lãi suất phát sinh do chậm thi hành án được xác định theo khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự.
Chị O có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TG - VKSND HCT - Chi cục THADS HCT - Các đương sự - Lưu | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ĐÃ KÝ Trương Thị Tuyết Linh |