vanban.org

Bản án 24 — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Văn T.

Xác định anh Phạm Văn T, sinh năm 1980, s Căn cước công dân xxxxxxxxxxxx (địa chỉ: Khu dân cư Trại Thông, phường ình Khê, thành ph Đông Triều, tỉnh Qu ng Ninh) là cha đẻ cháu gái do chị Ngu ễn Thị B sinh ngày 12-12-2023 tên dự kiến là Phạm Phương T. Cháu gái có tên dự kiến Phạm Phương T, sinh ngày 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn Tuyên- Nguyễn Thị Bắc"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Văn T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

C N H A

H CHỦ N H A V T NAM

THỊ XÃ KINH MÔN

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

N

N

n án s : 24/2025/HNGĐ-ST

Ngà : 24-4-2025 V/v “tranh chấp về xác định cha

cho con”

NHÂN DANH

NƯỚC C NG HÒA XÃ H I CHỦ N H A V T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KINH MÔN, TỈNH HẢ DƯƠN

- Thành phần Hội đồng xét sử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nguyệt

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Lựu và ông Nguyễn Văn Xô

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ly - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dương

- Đại diện iện ki m s t nh n d n thị xã Kinh Môn tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Lệ - Ki m sát viên.

Ngày 24 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý s : 46/2025/TLST-HNGĐ ngà 11 tháng 3 năm 2025 về việc “tranh chấp xác định cha cho con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử s :16/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08-4-2025 giữa các đương sự:

Ngu ên đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1981

Nơi cư trú: phường B, thành ph Đ, tỉnh Qu ng Ninh

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1980

Nơi cư trú: Khu dân cư K, phường D, thị xã K, tỉnh H i Dương

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1966

Nơi cư trú: S nhà 120 Khu 3 H, phường M, thị xã K, tỉnh H i Dương

(Anh T, chị B đều có mặt, anh T vắng mặt có đề nghị xét xử vắng mặt)

N I DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện đề ngày 06-3-2025 và trong quá trình Tòa án gi i quyết vụ án ngu ên đơn anh Phạm Văn T trình bày:

Anh và chị Nguyễn Thị B quen nhau kho ng tháng 8-2022. Anh không biết chị B đã kết hôn nhưng chưa l hôn. Sau đó anh chị n y sinh tình c m với nhau. Thời đi m đó anh cũng chưa có vợ. Sau một thời gian anh và chị B có con chung. Chị B sinh cháu vào ngày 12-12-2023 tại bệnh viện Bãi Cháy, tỉnh Qu ng Ninh. Anh dự kiến đặt tên cháu là Phạm Phương T nên qua ki m tra kết qu xét nghiệm ADN xác định cháu là con đẻ của anh. Ngày 29-10-2024 chị B mới chính thức ly hôn chồng cũ là anh Phạm Văn T. Do anh mu n làm giấy khai sinh cho cháu nhưng gặp khó khăn nên na anh đề nghị Tòa án xác định cháu Phạm Phương T, sinh ngày 12-12-2023 là con đẻ của anh và anh là cha đẻ của cháu.

Bị đơn chị Nguyễn Thị B trình bày: Chị và anh Phạm Văn T kết hôn vào năm 1999. Sau đó sinh được 2 người con và đến năm 2005 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Chị đã s ng ly thân với anh T từ đó, không còn quan hệ về tình c m. Sau đó chị gặp anh Phạm Văn T, hai bên n y sinh tình c m. Chị đã có con với anh. Ngày 12-12-2023 chị đã sinh cháu gái tại Bệnh viện Bãi Cháy tỉnh Qu ng Ninh, chưa đặt tên dự sinh.

Đến ngày 29-10-2024 chị và anh T mới ly hôn tại Tòa án nhân dân thị xã Kinh Môn. Anh T đã đi xét nghiệm ADN và xác định cháu gái có tên dự kiến là Phạm Phương T là con đẻ của anh. Na đ thuận lợi cho việc làm giấy khai sinh của cháu chị đồng ý việc anh T đề nghị xác định cháu T là con đẻ của anh T.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Phạm Văn T trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị B đã l hôn theo qu ết định của Tòa án nhân dân thị xã Kinh Môn ngày 29-10-2024. Về con chung anh và chị B chỉ xác định vợ chồng có 2 con chung là Phạm Văn Ngọc, sinh ngày 08-4-2000 và Phạm Văn Hạnh, sinh ngày 09-8-2002. Nay anh được biết chị B và anh T có đơn êu cầu xác định cháu Phạm Phương T sinh ngày 12-12-2023 là con đẻ của anh T và chị B, anh đồng ý và xác định cháu T không ph i là con đẻ của anh. Vì anh và chị B đã s ng ly thân từ năm 2005 đến na và không còn liên quan gì đến nhau. Do bận công việc anh xin được vắng mặt tại các buổi hòa gi i cũng như phiên tòa. Ngoài ra anh không còn ý kiến gì khác.

Tại Giấy chứng sinh s 0001216/23, quy n s 2023 ngày 12-12-2023 của Bệnh viện Bãi Cháy ghi nhận: Họ và tên mẹ: Nguyễn Thị B sinh năm 1980 nơi thường trú: phường Duy Tân, thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dương. Đã sinh con vào lúc 13 giờ 40 phút ngày 12-12-2023. Tại bệnh viện Bãi Cháy, giới tính con: nữ; Dự định đặt tên con: Không ghi.

Kết qu xét nghiệm ADN ngày 15-02-2025 của Công ty TNHH Công nghệ di truyền Việt Nam xác định Phạm Văn T và Phạm Phương T có quan hệ huyết th ng cha con với tần suất 99,999999997955%.

Tại phiên tòa ngu ên đơn, bị đơn vẫn giữ ngu ên quan đi m đã trình bà tại quá trình gi i quyết. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Phạm Văn T vắng mặt và giữ ngu ên quan đi m đã trình bà .

- Đại diện viện ki m sát tham gia phiên tòa phát bi u ý kiến về việc tuân theo pháp luật t tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, của những người tham gia t tụng trong quá trình gi i quyết vụ án k từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời đi m Hội đồng xét xử nghị án chấp hành đúng qu định của Bộ luật t tụng dân sự. Ngu ên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chấp hành đúng theo qu định của Điều 70, 71, 72,73 của Bộ luật t tụng dân sự.

Đề nghị HĐXX áp dụng các Điều 88, Điều 89, Điều 91, Điều 101, Điều 102 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 39 Bộ luật Dân sự; kho n 4 Điều 28; đi m a kho n 1 Điều 35; đi m a kho n 1 Điều 39; Điều 147; kho n 1 Điều 227 và kho n 1 Điều 228 của Bộ Luật T tụng dân sự; Luật phí, lệ phí; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U TVQH Khoá 14 qu định về án phí, lệ phí Toà án xử:

1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Văn T.

Xác định anh Phạm Văn T là cha đẻ cháu gái do chị Ngu ễn Thị B sinh ngày 12-12-2023 tên dự kiến là Phạm Phương T.

2. Về án ph : Chị Nguyễn Thị B ph i chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Về quyền kháng cáo: Ngu ên đơn, bị đơn có mặt có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày T án. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được b n án hoặc k từ ngày b n án được niêm yết theo qu định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các T liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra công khai tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên toà và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về T tụng: Anh Phạm Văn T có đơn xin xác nhận cha cho con đ i với chị Nguyễn Thị B, chị B hiện đang cư trú tại khu dân cư Kim ào, phường Duy Tân, thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dương nên thuộc thẩm qu ền gi i qu ết của Tòa án nhân dân thị xã Kinh Môn theo qu định tại kho n 4 Điều 28; đi m a kho n 1 Điều 35; đi m a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật t tụng dân sự; Điều 101 Luật hôn nhân và gia đình. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Phạm Văn T đã được triệu tập hợp lệ và có đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ kho n 1 Điều 227 và kho n 1 Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự, HĐXX xét xử vắng mặt anh.

. Về êu cầu khởi kiện xác định cha cho con của anh Phạm Văn T:

Anh Phạm Văn T và chị Ngu ễn Thị B đăng ký kết hôn từ năm 1999. Trong quá trình chung s ng anh chị x ra mâu thuẫn nên đã s ng l thân từ năm 2005 đến na . Anh chị đã l hôn theo qu ết định s : 201 ngày 29-10-2024 của Tòa án nhân dân thị xã Kinh Môn.

Trong thời gian chị và anh T l thân chị có quan hệ tình c m với anh Phạm Văn T. Ngày 12-12-2023, chị B sinh con tại bệnh viện ãi Chá , chị chưa đặt tên dự sinh; giới t nh: Nữ, theo giấ chứng sinh s 0001216/23, qu n s 2023 ngày 12-12-2023. Anh T xác định anh và chị B chỉ có 02 con chung Phạm Văn Ngọc, sinh ngà 08-4-2000 và Phạm Văn Hạnh, sinh ngà 09-8-2002. Cháu Phạm Phương T không ph i con chung của anh và chị B. Anh T êu cầu xác định cháu gái do chị Ngu ễn Thị B sinh ngày 12-12-2-2023 có tên dự kiến Phạm Phương T là con đẻ của anh, chị B đồng ý. Căn cứ b n Kết qu xét nghiệm ADN 15-02-2025 của Công t TNHH Công nghệ di tru ền Việt Nam xác định Phạm Văn T và Phạm Phương T có quan hệ hu ết th ng cha con với tần suất 99,999999997955%. Do vậ , có cơ sở chấp nhận êu cầu của anh Phạm Văn T. Xác định cháu gái do chị Ngu ễn Thị B sinh ngày 12-12-2023 tên dự kiến Phạm Phương T là con đẻ của anh Phạm Văn T theo qu định tại Điều 88, Điều 89, Điều 91, Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình.

. Về án ph : Yêu cầu của anh Phạm Văn T được chấp nhận nên chị Nguyễn Thị B ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm theo qu định tại Điều 147 của Bộ luật t tụng dân sự.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 88, Điều 89, Điều 91, Điều 101, Điều 102 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 39 Bộ luật Dân sự; kho n 4 Điều 28; đi m a kho n 1 Điều 35; đi m a kho n 1 Điều 39; Điều 147; kho n 1 Điều 227 và kho n 1 Điều 228; Điều 271; kho n 1 Điều 273 của Bộ Luật T tụng dân sự; Luật phí, lệ phí; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH Khoá 14 qu định về án phí, lệ phí Toà án.

1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Văn T.

Xác định anh Phạm Văn T, sinh năm 1980, s Căn cước công dân xxxxxxxxxxxx (địa chỉ: Khu dân cư Trại Thông, phường ình Khê, thành ph Đông Triều, tỉnh Qu ng Ninh) là cha đẻ cháu gái do chị Ngu ễn Thị B sinh ngày 12-12-2023 tên dự kiến là Phạm Phương T.

Cháu gái có tên dự kiến Phạm Phương T, sinh ngày 12-12-2023 do chị Ngu ễn Thị B sinh là con đẻ của anh Phạm Văn T.

2. Về án ph : Chị Nguyễn Thị B ph i chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Về quyền kháng cáo: Ngu ên đơn, bị đơn có mặt có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày T án. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được b n án hoặc k từ ngày b n án được niêm yết theo qu định của pháp luật.

Cỡ chữ