- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Thân Thị Q xin ly hôn anh Lê Văn A"
- Tòa quyết gì? Áp d ng: Kho n Điều 28; Kho n 4 Điều 4 ; Điều ; Điều 273 B luật t t ng dân sự;
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT Y N TỈNH C GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 24/2017/HNGĐ-ST. N : V/v Tranh chấp hôn nhân v ia đình |
NHÂN DANH
NƯ C CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT Y N
i h nh h n i n
ơ h
:
h ph n – h t phi n t : Lươn hị Thanh Quyên.
Các H i th nhân dân:
1. Ông Nguyễn Ngọc Vân – Cán b hưu trí
2. Ông Nguyễn Quang Kim – Cán b hưu trí
hư
n hi i n n phi n t : Nguyễn Thị Thu Trang – n
n nhân dân hu n i t n
Đ i di n i n i s t nhân dân hu n i t n tha ia phi n t : n Nguyễn Thế Lượn – i s t viên.
r n n 27/7/2017 t i r s
n nhân dân hu n i t n t sơ th v n dân sự sơ th th
s : 59/2017 L -HNGĐ n 22/03/2017 về tranh chấp Hôn nhân ia đình theo Quyết định đưa v án ra xét x s : 30/2017 QĐ -HNGĐ n 11/7/2017, giữa c c đươn sự:
Nguyên đơn: Chị Thân Thị Q inh nă 993 (Có mặt).
TQ: Xóm 6, M, xã H, huy n V, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Anh L ăn A inh nă 989 (Có mặt)
TQ: xóm 3, M, xã H, huy n V, tỉnh Bắc Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
he đơn kh i ki n xin ly hôn và các lời khai t i
n n u n đơn – Chị Thân Thị Q trình bày:
Về quan h vợ chồng: Chị v anh L ăn A có thời gian tự do tìm hi u rồi tự nguy n đi đăn
ết hôn t i UBND xã H, huy n V, tỉnh Bắc Giang vào ngày 12/11/2012. Sau khi tổ chức hôn lễ, tôi về nhà anh A làm dâu ngay và vợ chồng được cho ra riêng. Sau gần nă thì mẹ chồng gọi về nên vợ chồng chị đã về chung s ng với ông bà từ đó u c s ng vợ chồng h nh phúc khi ri n nhưn từ khi về chung với b mẹ chồng thì x y ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh A có quan h ngo i tình với n ười con gái khác bị chị bắt gặp t i nhà nghỉ. au đó vợ chồng x y ra cãi cọ ích ích anh A đ nh đuổi chị ra khỏi nhà và chị đã về nhà mẹ đẻ M Điền 2 từ ngày 09/3/2017 cho tới nay. Vợ chồng s ng ly thân từ đó ch tới nay, không ai quan tâm tới ai. Anh A không gọi đi n hỏi thă hay xu n đón ọi chị về đ n t . Nay chị c định tình c m vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án gi i quyết cho chị được ly hôn anh A.
Về con chung: Chị Q c định chị và anh A có 01 con chung là cháu Lê Hoàng M sinh ngày 08/6/2014. Hi n na ch u M đan cùng anh A và phát tri n ình thường. Ly hôn, chị có nguy n vọn được nuôi con chung và không yêu cầu anh A ph i đón óp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Chị hi n na đan
côn nhân công ty Taeyang thu c khu công nghi p Đình r
hu nhập ình quân hơn
đồng/ 01 tháng, chị c định ình có đ điều ki n đ nuôi con.
Về tài s n chung, công nợ, ru n đất: Chị Q c định không có nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
T i b n tự khai, biên b n lấy lời khai, biên b n hòa gi i bị đơn – Anh L ăn A trình bầ như sau:
Về quan h vợ chồng: Anh và chị Thân Thị Q kết hôn với nhau ngày
tr n cơ s hoàn toàn tự nguy n v có đăn
ết hôn t i UBND xã H, Vi t n rước hi cưới, vợ chồn anh được tự do tìm hi u và tự nguy n đăn kết hôn au hi cưới, chị Q về
dâu ia đình nh anh A n a v vợ chồn được b mẹ cho ra riêng tuy nhiên vẫn ăn chun Đến kho n nă
5 thì vợ chồng anh về s ng chung hẳn với b mẹ anh Anh c định k từ khi chung s ng vợ chồng không có mâu thuẫn gì lớn, chỉ thi tho ng tranh luận với nhau.Vi c chị Q cho rằng anh có quan h ngo i tình với n ười h c hôn đún vì đó chỉ chơi bời, chị Q thách thức anh nên anh th hi n cho chị Q biết. Sau khi chị Q biết, chị Q hôn ch anh cơ h i gi i thích
ăn nói hôn đún ực với anh n n anh đã đuổi chị Q về nhà b mẹ đẻ . Vợ chồng s ng ly thân từ 14/3/2017 cho tới nay. Anh không gọi đi n hỏi thă ha u n đón ọi chị Q về đ n t đ hai bên có thời ian su n hĩ Na thời ian thân đã âu c định tình c m vợ chồng không còn nên chị Q in hôn anh đồng ý.
Về c n chun : Anh A c định vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Hoàng M sinh ngày 08/6/2014. Cháu M hi n na đan cùng anh và phát tri n bình thường. Ly hôn, anh có nguy n vọn được nuôi con chung c a vợ chồng và không yêu cầu chị Q cấp dưỡng nuôi con chung. Anh hi n na đan
côn nhân ôn ty Mic thu c khu công nghi p Đình r thu nhập kho ng 9.00
đồng/01 tháng ngoài ra anh còn nuôi gà chọi, thu nhập kho n 3
đồng/01 tháng. Thu nhập ổn định anh c định ình có đ điều ki n đ nuôi con.
Về tài s n chung, công nợ, ru n đất: Anh A c định không có, không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
T i phi n tòa hô na n u n đơn – Chị Q vẫn giữ nguyên yêu cầu kh i ki n c a mình với anh A, chị in hôn anh A v in được con chung c a vợ chồng là cháu Lê Hoàng M sinh ngày 08/6/2014. Chị yêu cầu anh A cấp dưỡng nuôi con chung kho n tr n dưới
đồng/01 tháng. Lý do chị mu n nuôi cháu M vì hi n nay cháu còn bé, cần sự chă sóc c a mẹ hơn Anh A côn vi c không ổn định, nay làm chỗ này mai làm chỗ khác, ông bà n i già yếu hôn chă sóc được cháu. Ngoài ra, tài s n chung, công nợ chung, ru ng canh tác không có nên chị không có yêu cầu gì.
T i phiên tòa hôm nay, bị đơn – Anh A đồng ý ly hôn chị Q anh cũn có nguy n vọn được nuôi dưỡn c n chun hôn đồn đ chị Q nuôi. Lý do anh mu n nuôi con chung c a vợ chồng vì cháu M từ bé tới giờ ch yếu với anh và ông bà n i Hơn nữa anh có điều ki n về thời gian và kinh tế đ nuôi cháu M, cháu là con trai nên cần sự dậy b o c a n ười b hơn Hi n na anh đan
côn nhân công ty kính Tuyết Lan thu nhập kho ng 9 tri u đồng/01 tháng, làm hành chính ngoài ra anh còn kinh doanh online gà chọi còn chị Q đi
ca íp ôn
n i cũn đi
n n hôn có thời ian chă c n N i ra t i s n chung, công nợ chung, ru ng canh tác không có nên anh không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Ki m sát viên Vi n ki m sát nhân dân huy n Vi t Yên phát bi u ý kiến về vi c tuân th pháp luật trong su t quá trình gi i quyết v án c a Th m phán, H i đồng xét x , vi c chấp hành pháp luật c a nhữn n ười tham gia t t ng k từ khi th lý v n ch đến trước thời đi m H i đồng xét x nghị n đún qu định c a pháp luật.
Về ý kiến gi i quyết v án:
Đề nghị HĐXX p d n c c Điều 55; Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình h n Điều 146, kho n 4 Điều 4 Điều
Điều 273 BLTTDS. Đi m a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, l phí Tòa án. X :
Về quan h vợ chồng: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Thân Thị Q và anh L ăn A
Về c n chun : Gia anh L ăn A trực tiếp nuôi dưỡng con chung vợ chồng là cháu Lê Hoàng M sinh ngày 08/6/2014. Chị Q không ph i cấp dưỡng nuôi con cùng anh A.
Án phí: Chị Q ph i chịu 3
đồn n phí D
nhưn được khấu trừ vào s tiền t m ứn n phí đã n p.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu hồ sơ v th m tra các chứng cứ t i phiên tòa, H i đồng xét x xét thấy:
Vi c kh i ki n c a chị Thân Thị Q in hôn anh L ăn A v in nuôi c n chung thu c th m quyền gi i quyết c a Tòa án nhân dân huy n Vi t Yên theo quy định t i Kho n Điều 28 B luật t t ng dân sự.
Về quan h vợ chồng: Chị Q v anh A đều trình bày trong hồ sơ anh chị có đăn
ết hôn vào ngày 12/11/2012 t i UBND xã H, chị Q cũn đã cun cấp được giấy chứng nhận đăn
ết hôn b n g c Như vậy, hôn nhân c a chị Q và anh A là hôn nhân hợp ph p được pháp luật công nhận và b o v . Chị Q và anh A đều c định vợ chồn đã s ng ly thân tháng 3/2017 cho tới nay. Nay c hai vợ chồn đều c định không còn tình c m, chị Q in hôn anh A đồng ý, H i đồng xét x xét thấy cần công nhận vi c thuận tình ly hôn giữa chị Q và anh A.
Về con chung: Chị Q v anh A đều c định vợ chồng có m t con chung là Lê Hoàng M sinh ngày 08/6/2014. Hi n na ch u M đan cùng anh A và phát tri n ình thường. Ly hôn, chị Q v anh A đều có nguy n vọn được nuôi dưỡng con chung. H i đồng xét x xét thấy: C chị Q v anh A đều có kh năn v điều ki n đ nuôi con tuy nhiên qua xác M t i địa phươn cũn như n thân chị Q, anh A đều thừa nhận cháu M từ bé tới giờ vẫn cùng anh A và phát tri n ình thường. Vi c chă sóc ch u M h n n ch yếu do anh A và ông bà n i chă sóc Đ tránh xáo tr n cu c s ng c a cháu M, cần tiếp t c giao cháu M cho anh A nuôi dưỡng là phù hợp. Chị Q có quyền được thă n c n chun hôn ai được c n tr chị thực hi n quyền này.
Chị Q yêu cầu anh A cấp dưỡng nuôi con chung tuy nhiên anh A n ười trực tiếp nuôi con chung c a vợ chồng do vậy vấn đề chị Q yêu cầu cấp dưỡng nuôi c n chun HĐXX hôn e
t Anh A hôn u cầu Tòa án gi i quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung nên H i đồng xét x thấy không cần thiết đưa ra xem xét trong v án này.
Về tài s n chung, công nợ, ru n đất: Chị Q v anh A đều c định không có, không yêu cầu Tòa án gi i quyết nên H i đồng xét x không xem xét gi i quyết trong v án này.
Về n phí: ăn cứ Kho n 4 Điều 147 B luật t t ng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, l phí Tòa án, chị Khuyên ph i n p 3
đồng án phí dân sự sơ th m.
Ngoài ra, cần áp d n c c Điều 271; 273 B luật t t ng dân sự tuyên quyền h n c ch c c đươn sự.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Áp d ng: Kho n Điều 28; Kho n 4 Điều 4 ; Điều ; Điều 273 B luật t t ng dân sự;
- c Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân v ia đình;
- Đi m a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, l phí Tòa án. X :
Về quan h vợ chồng: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Thân Thị Q và anh L ăn A
Về c n chun : Gia anh L ăn A trực tiếp nuôi dưỡng con chung c a vợ chồng là cháu Lê Hoàng M sinh ngày 08/6/2014. Chị Q không ph i cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh A. Chị Q có quyền thă n c n chun hôn ai được c n tr chị thực hi n quyền này.
Về án phí: Chị Thân Thị Q ph i n p 3
đồng án phí dân sự sơ th m nhưn được khấu trừ vào s tiền t m ứn n phí đã n p 3
đồng theo biên lai s AA/2012/04464 ngày 22/03/2017 t i Chi c c thi hành án dân sự huy n Vi t Yên. Chị Q đã n p đ án phí DSST.
Báo thời h n h n c
5 n ch c c đươn sự có mặt biết k từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: -TAND T. Bắc Giang; -VKSND H. Vi t Yên; -Chi c c THADS H. Vi t Yên; -Đươn sự; -UBND xã H. -Lưu hồ sơ | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà (Đã ký) Lương Thị Thanh Quyên |