- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Nguyễn Diễm Tuyên- Võ Thanh Phong"
- Tòa quyết gì? [1]. Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội; N…
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2026/HNGĐ-ST Ngày: 27/01/2026 “Về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Hà; Các hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Bích Thảo;
Bà Lê Thị Thanh Vân.
- Thư ký phiên toà: Bà Triệu Thị Loan, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8- Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8- Hải Phòng tham gia phiên toà: Bà Lê Phương Dung, Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8- Hải Phòng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 544/2025/TLST-HNGĐ ngày 08/12/2025 về việc tranh chấp ly hôn và nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2026/QĐXX-ST ngày 09/01/2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Nguyễn Diễm T, sinh ngày 25/01/1989; CCCD số xxxxxxxxxxxx; Nơi ĐKHKTT: Số E N, phường C, thành phố Hồ Chí Minh; Chỗ ở hiện nay: U L, Cook, ACT 2614, Australia (Úc).
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn về việc nộp đơn khởi kiện, nộp tạm ứng án phí, giao nộp các tài liệu chứng cứ và nhận các văn bản tố tụng của Tòa án: Bà Trịnh Thị L, sinh năm 2001; Địa chỉ: Số H, đường N, phường T, thành phố Hải Phòng.
2. Bị đơn: Anh Võ Thanh P, sinh ngày 14/12/1987; CCCD số xxxxxxxxxxxx; Nơi ĐKHKTT: Số E N, phường C, thành phố Hồ Chí Minh; Nơi đăng ký tạm trú: 23/286 Đ, phường T, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn về việc giao nộp các tài liệu chứng cứ và nhận các văn bản tố tụng của Tòa án: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 2002; Địa chỉ: Số F ngõ B K, phường K, thành phố Hà Nội.
(Các đương sự đều vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn chị Lê Nguyễn Diễm T trình bày: Chị và anh Võ Thanh P được tự do tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, thành phố Hồ Chí Minh (hiện nay là UBND phường C, thành phố Hồ Chí Minh) và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 15/3/2018. Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng càng về sau nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là ngay từ ban đầu hai bên gia đình không ủng hộ khi anh chị đến với nhau, trong quá trình chung sống hai bên bất đồng ý kiến về kinh tế và nuôi dạy con cái. Từ ngày 25/04/2023, vợ chồng sống ly thân. Tháng 03/2024, chị sang Úc và ở lại đến bây giờ. Nay, tình cảm vợ chồng không còn nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Võ Thanh P.
Về nuôi con: Vợ chồng có 01 con chung là Võ Hoàng Thiên P1, sinh ngày 13/09/2017. Khi ly hôn, anh chị đã thống nhất anh P nuôi con. Cấp dưỡng nuôi con, chị và anh P tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Theo bản tự khai của bị đơn anh Võ Thanh P trình bày: Về điều kiện, thời gian kết hôn và nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng như chị T trình bày. Tháng 03/2024, chị T sang Úc sinh sống, còn anh vẫn ở lại Việt Nam, vợ chồng không ai quan tâm đến cuộc sống của nhau. Mặc dù hai bên đã rất cố gắng để hòa giải và hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Nay, tình cảm vợ chồng không còn nên anh đồng ý ly hôn với chị T.
Về nuôi con: Vợ chồng có 01 con chung như chị T trình bày. Hiện, con đang sống cùng anh. Khi ly hôn, anh đề nghị được trực tiếp nuôi con. Cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn và bị đơn đều vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Hải Phòng tham gia phiên tòa phát biểu phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử (viết tắt là HĐXX) và các đương sự. Quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án cho chị Lê Nguyễn Diễm T được ly hôn với anh Võ Thanh P; giao cho anh Võ Thanh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung; cấp dưỡng nuôi con, các đương sự tự thỏa thuận nên không giải quyết. Về tài sản, các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết. Nguyên đơn chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng: Nguyên đơn yêu cầu về việc ly hôn và giải quyết con chung với bị đơn có đăng ký tạm trú tại phường T, thành phố Hải Phòng. Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025, vụ án tranh chấp về ly hôn và nuôi con chung thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8 – Hải Phòng.
Tại phiên tòa, các đương sự vắng mặt và có đơn đề nghị giải quyết vụ án vắng mặt. Nên Tòa án xét xử vắng mặt họ, theo quy định tại khoản 1 Điều 228 BLTTDS.
. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
. Xét Đơn ly hôn, giấy ủy quyền, bản tự khai của chị T nộp cho Tòa án (thông qua người đại diện theo ủy quyền) đều có xác nhận của Lãnh sự quán Việt Nam tại Ustralia ngày 05/11/2025 và ngày 05/12/2025. Do vậy, có căn cứ xác định nội dung các văn bản của chị T nộp tại Tòa án là đúng ý chí nguyện vọng của chị T.
. Chị Lê Nguyễn Diễm T và anh Võ Thanh P kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Nên hôn nhân của chị T và anh P là hợp pháp, theo Điều 8 và Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống, chị T và anh P phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Từ tháng 3/2024, hai người không sống cùng nhau và không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Xét thấy, tình trạng mâu thuẫn giữa chị T và anh P đã kéo dài và trầm trọng. Hôn nhân giữa hai người không còn hạnh phúc. Chị T yêu cầu ly hôn, anh T đồng ý. Nên chấp nhận yêu cầu của chị T, cho chị T được ly hôn với anh P, theo quy định tại Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
. Về nuôi con, chị T và anh P có 01 con chung là Võ Hoàng Thiên P1, sinh ngày 13/9/2017. Hiện, con chưa thành niên và đang do anh P chăm sóc, nuôi dưỡng. Nay, các đương sự đều có quan điểm khi vợ chồng ly hôn, anh P trực tiếp nuôi con. Do vậy, giao cho anh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là phù hợp với nguyện vọng của con chung và quy định của các Điều 81, Điều 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Xét các đương sự tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con, không đề nghị Tòa án giải quyết nên không xem xét.
. Về tài sản chung, nợ chung: Do các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[3.] Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn yêu cầu ly hôn nên phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội; Nghị quyết số 326/NQ- UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
[2]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Nguyễn Diễm T.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Nguyễn Diễm T được ly hôn anh Võ Thanh P.
- Về nuôi con: Giao cho anh Võ Thanh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Võ Hoàng Thiên P1, sinh ngày 13/9/2017 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.
Cấp dưỡng nuôi con, chị T và anh P tự thỏa thuận.
Chị Lê Nguyễn Diễm T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở quyền này.
[3]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Nguyễn Diễm T phải chịu 300.000đ án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007572 ngày 04/12/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 8- Hải Phòng, (Chị T đã thi hành xong).
[4]. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV 8 – Hải Phòng; - Phòng THA DS KV 8 –Hải Phòng; - Lưu Tòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Hà |