vanban.org

Bản án 24/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị H Č Niê.

Về quan hệ hôn nhân: Chị H Č Niê được ly hôn với anh Y K Byă (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 39, quyển số 01/2010 do UBND xã T, huyện K, tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 12/5/2010). Về con chung: Giao con chung cháu H P Niê, sinh ngày 10/6/2009 và cháu H D L Niê, sinh ngày 25/12/2011 cho chị H Č Niê trực tiếp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H Č Niê xin ly hôn anh Y K Byă"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị H Č Niê.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2025/HNGĐ-ST
Ngày 29 - 8 - 2025
V/v ly hôn, nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Đình Nam

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hải, bà Hoàng Thị Hường.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Hòa Bình – Là Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân khu vực 4 – Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Quỳnh Hoa – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 8 năm 2025 tại hội trường Tòa án nhân dân khu vực 4 – Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 223/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 23/7/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14/8/2025 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị H Č Niê, sinh năm 1992 (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt);

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục C về trật tự xã hội cấp 10/8/2021;

Địa chỉ: Buôn K, xã T (xã T, huyện K cũ), tỉnh Đắk Lắk.

2. Bị đơn: Anh Y K Byă, sinh năm 1990 (Vắng mặt);

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục C về trật tự xã hội cấp 10/8/2021;

HKTT: Buôn Kplang, xã T (xã T, huyện K cũ), tỉnh Đắk Lắk; Chỗ ở hiện nay: Buôn Ea Yông B, xã K (xã E, huyện K cũ), tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn chị H Č Niê trình bày: Chị H Č Niê và anh Y K Byă tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2008 và tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 12/5/2010 UBND xã T, huyện K, tỉnh Đắk Lắk (Nay là UBND xã T, tỉnh Đắk Lắk).

Trong quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng hay xảy ra cãi nhau. Anh Y K Byă thường xuyên nhậu, không lo chăm sóc cho gia đình, xúc phạm danh dự nhân phẩm của chị H Č Niê. Đã nhiều lần vợ chồng ngồi nói chuyện để cố gắng vun đắp, hàn gắn tình cảm nhưng không thành, gia đình hai bên cũng khuyên nhủ vợ chồng nhiều lần nhưng không được. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay chị H Č Niê xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị H Č Niê được ly hôn với anh Y K Byă.

Về con chung: Có 02 con chung là cháu H P Niê, sinh ngày 10/6/2009 và cháu H D L Niê, sinh ngày 25/12/2011. Sau khi sống ly thân thì chị H Č Niê là người nuôi dưỡng con nên có nguyện vọng được nuôi con chung cho đến khi các cháu đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Y K Byă: Trong quá trình giải quyết vụ án đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng cố tình vắng mặt không tham gia tố tụng nên Tòa án không ghi được lời khai.

Qua biên bản xác minh về tình trạng hôn nhân thì Chính quyền địa phương cho biết: Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị H Č Niê, anh Y K Byă cụ thể như thế nào thì ban tự quản thôn không nắm rõ vì không yêu cầu hòa giải tại địa phương. Tuy nhiên, chị H Č Niê và anh Y K Byă không còn chung sống với nhau từ năm 2023 cho đến nay, anh Y K Byă về nhà bố mẹ đẻ sinh sống.

* Ý kiến của Kiểm sát viên:

- Về tố tụng: Thẩm phán xác định đúng quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết vụ án; xác định đúng tư cách tham gia tố tụng của các đương sự; việc thu thập chứng cứ, trình tự giải quyết vụ án theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS).

Trong quá trình thụ lý, giải quyết, xét xử vụ án thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật. Bị đơn không chấp hành đúng các quy định của pháp luật.

- Về nội dung: Qua các tài liệu, chứng cứ thu thập trong hồ sơ vụ án, đề nghị HĐXX căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56; các Điều 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Về hôn nhân: Chị H Č Niê được ly hôn với anh Y K Byă. Về con chung: Giao con chung cháu H P Niê, sinh ngày 10/6/2009 và cháu H D L Niê, sinh ngày 25/12/2011 cho chị H Č Niê trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H Č Niê không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:

Về tố tụng và quan hệ pháp luật cần giải quyết: Chị H Č Niê khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, nuôi con với anh Y K Byă có nơi cư trú tại xã K (xã E, huyện K cũ), tỉnh Đắk Lắk. Quan hệ pháp luật cần giải quyết là Ly hôn, nuôi con theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 – Đắk Lắk theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn chị H Č Niê có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn anh Y K Byă mặc dù Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Chị H Č Niê với anh Y K Byă tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện K, tỉnh Đắk Lắk (Nay là UBND xã T, tỉnh Đắk Lắk) vào ngày 12/5/2010. Hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng: Theo kết quả xác minh tại chính quyền địa phương, cũng như quá trình tham gia tố tụng chị H Č Niê trình bày: Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cãi nhau, bất đồng về quan điểm sống. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay không ai quan tâm đến ai. Tòa án đã cho chị H Č Niê có thời gian suy nghĩ chuyện tình cảm vợ chồng, nhưng chị H Č Niê cho rằng mâu thuẫn vợ chồng không có hướng khắc phục, thời gian sống ly thân kéo dài, tình cảm vợ chồng hiện nay không còn nên chị giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án triệu tập lên ghi nhận lời khai và hòa giải nhưng anh Y K Byă không lên Tòa án làm việc. Như vậy, HĐXX xác định quan hệ vợ chồng giữa chị H Č Niê và anh Y K Byă đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, HĐXX cần giải quyết cho chị H Č Niê được ly hôn với anh Y K Byă.

Về con chung: Chị H Č Niê có nguyện vọng nuôi dưỡng 02 con chung cháu H P Niê, sinh ngày 10/6/2009 và cháu H D L Niê, sinh ngày 25/12/2011, HĐXX xét thấy, hiện nay các con đang chung sống cùng chị H Č Niê, cháu H P Niê và cháu H D L Niê đều có nguyện vọng được ở cùng mẹ. Mặc khác, quá trình giải quyết vụ án anh Y K Byă không hợp tác, không trình bày ý kiến, nguyện vọng của bản thân. Do đó, xét yêu cầu của chị H Č Niê, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chưa thành niên. Căn cứ vào Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình, HĐXX cần giao các con chung cho chị H Č Niê nuôi dưỡng là phù hợp với pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Quá trình giải quyết và tại phiên tòa chị H Č Niê đều không yêu cầu anh Y K Byă cấp dưỡng nuôi con chung nên HĐXX không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị H Č Niê không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị H Č Niê phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm.

Xét quan điểm và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4

- Đắk Lắk tại phiên tòa là có căn cứ và đúng pháp luật nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, các Điều 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị H Č Niê.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị H Č Niê được ly hôn với anh Y K Byă (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 39, quyển số 01/2010 do UBND xã T, huyện K, tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 12/5/2010).

2. Về con chung: Giao con chung cháu H P Niê, sinh ngày 10/6/2009 và cháu H D L Niê, sinh ngày 25/12/2011 cho chị H Č Niê trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

Anh Y K Byă được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm cho chị H Č Niê.

5. Thông báo quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ