- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Áp dụng : Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a, b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự .
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2025/HNGĐ-ST Ngày 30/9/2025 |
(Tranh chấp ly hôn)
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14-ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Th
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thành V
Ông Võ Đức T
- Thư ký phiên tòa: Ông Phùng Quyền L– Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 14, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Như Mai Tr- Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 14 – Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 137/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2025 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 69/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2025 và quyết định hoãn phiên toà số 38/2025/QĐHPT ngày 24/9/2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Vân A, sinh năm 1990(có đơn xin giải quyết vắng mặt) Nơi cư trú : Tổ 5, ấp Đồng Tâm, xã Lộc Thành, tỉnh Đồng Nai
Bị đơn : Ông Nguyễn Hữu Q, sinh năm 1990 (vắng mặt) Nơi cư trú : Tổ 5, ấp Đồng Tâm, xã Lộc Thành, tỉnh Đồng Nai
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Đinh Thị Vân A trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Vân A và ông Nguyễn Hữu Q tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước cũ. Trước khi chung sống vợ chồng có thời gian quen nhau 01 năm, sau khi chung sống vợ chồng sống tổ 5, ấp Đồng Tâm, xã Lộc Thịnh huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước cũ (nay là tổ 5, ấp Đồng Tâm, xã Lộc Thành, tỉnh Đồng Nai).
Vợ chồng sống hạnh phúc đến cuối năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống về tiền bạc, cuộc sống không hạnh phúc . Hiện nay vợ chồng sống ly thân từ năm 2024 cho đến nay.
Hiện nay vợ chồng không thể chung sống với nhau nữa nên bà Anh làm đơn xin ly hôn với ông Nguyễn Hữu Q .
- Về con chung : Vợ chồng có 01 con tên Nguyễn Hoàng Thsinh ngày 07/11/2015, khi ly hôn bà Đinh Thị Vân A nhận nuôi con, khi làm đơn ly hôn bà Anh có yêu cầu ông Quân cấp dưỡng nuôi con, nay bà Anh đã có đơn xin rút yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu ông Quân cấp dưỡng nuôi con. Ngoài ra chúng tôi không nhận ai làm con nuôi, hiện nay bà Anh không có thai .
- Về tài sản : Vợ chồng không có tài sản chung .
- Về nợ : Hiện nay vợ chồng không nợ ai, và vợ chồng cũng không cho ai vay nợ.
Bị đơn ông Nguyễn Hữu Q trình bày:
Ông Quân đã được Tòa án triệu tập nhưng không đến Toà án làm việc .
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 – Đồng Nai phát biểu ý kiến:
- Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn chưa chấp hành.
- Việc xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 14 không có kiến nghị gì về tố tụng.
- Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đinh Thị Vân A.
+ Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Đinh Thị Vân A được ly hôn với ông Nguyễn Hữu Q.
+ Về con chung : Cần giao con tên Nguyễn Hoàng Thsinh ngày 07/11/2015 cho bà Đinh Thị Vân A nuôi dưỡng, bà Anh không yêu cầu ông Quân cấp dưỡng nuôi con đề nghị hội đồng xét xử ghi nhận.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đinh Thị Vân A và ông Nguyễn Hữu Q không có nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
Về tố tụng:
Bà Đinh Thị Vân A có đơn khởi kiện ly hôn với ông Nguyễn Hữu Q tại Tòa án nhân dân khu vực 14 – Đồng Nai để giải quyết theo thẩm quyền. Xét thấy ông Nguyễn Hữu Q có nơi cư trú tại Tổ 5, Ấp Đồng Tâm, xã Lộc Thịnh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước (nay là Tổ 5, ấp Đồng Tâm, xã Lộc Thành, tỉnh Đồng Nai) nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 14 -Đồng Nai theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn chưa chấp hành trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung vụ án:
Bà Đinh Thị Vân A và ông Nguyễn Hữu Q tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2015 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước cũ là hợp pháp.
Theo đơn khởi kiện thì bà Đinh Thị Vân A thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc tuy nhiên thời gian gần đây thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống về tiền bạc, cuộc sống không hạnh phúc, thường xuyên cãi vã, vợ chồng đã hàn gắn nhiều lần nhưng không được, hiện nay đã ly thân từ năm 2024 cho đến nay. Trong quá trình giải quyết bà Đinh Thị Vân A không còn thương ông Nguyễn Hữu Q nữa, thời gian ly thân kéo dài, bà Đinh Thị Vân A cương quyết yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Hữu Q.
Như vậy, xét tình trạng hôn nhân giữa bà Đinh Thị Vân A và ông Nguyễn Hữu Q đã trầm trọng, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được.
Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử quyết định cho bà Đinh Thị Vân A được ly hôn với ông Nguyễn Hữu Q.
Đối với ông Nguyễn Hữu Q không chấp hành theo quy định của pháp luật là từ bỏ quyền lợi của mình.
+ Về con chung: Bà Đinh Thị Vân A và ông Nguyễn Hữu Q có 01 con tên Nguyễn Hoàng Thsinh ngày 07/11/2015, Toà án đã tiến hành lấy lời khai của
cháu Nguyễn Hoàng Thcháu Thịnh có nguyện vọng ở với mẹ, nên cần giao cho bà Đinh Thị Vân A chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, bà Anh không yêu cầu ông Quân cấp dưỡng nuôi con Hội đồng xét xử ghi nhận.
+ Về tài sản chung: Bà Đinh Thị Vân A và ông Nguyễn Hữu Q không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
+ Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai và không ai nợ lại vợ chồng và không yêu cầu gì khác, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy, bà Đinh Thị Vân A phải chịu số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 – Đồng Nai là phù hợp nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng : Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a, b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự .
- Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đinh Thị Vân A.
Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Đinh Thị Vân A được ly hôn với ông Nguyễn Hữu Q .
Về con chung: Giao con tên Nguyễn Hoàng Thsinh ngày 07/11/2015 cho bà Đinh Thị Vân A chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng bà Anh không yêu cầu ông Quân cấp dưỡng nuôi .
Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung
Về nợ chung: Không có.
Người không trực tiếp nuôi con, có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con .
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về án phí : Bà Đinh Thị Vân A phải chịu số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 14, tỉnh Đồng Nai) theo biên lai thu tiền số: 0002534 ngày 04/6/2025.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương, để yêu cầu Toà án cấp trên xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận : -TAND tỉnh Đồng Nai -VKS khu vực 14 - Các đương sự. - Phòng THA khu vực 14 - Lưu hồ sơ | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Vũ Văn Th |