- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị C- Phạm Văn H"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Hoàng Thị C được ly hôn anh Phạm Văn H
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2025/HNGĐ-ST Ngày: 15/9/2025 “V/v Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quân
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Tuân và ông Phạm Xuân Sang
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thuý Hà - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11 – Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11- Hải Phòng: Bà Phạm Thị Diễm - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 15 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 – Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 55/2025/TLST- HNGĐ ngày 29/7/2025, về việc “Ly hôn ”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/8/2025 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị C, sinh ngày 10/3/1993.
Địa chỉ: Thôn …, xã V, thành phố Hải Phòng.
Số CCCD: xxxxxxxx….; Do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 27/12/2022.
2. Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh ngày 08/8/1983.
Địa chỉ: Thôn A, xã L, thành phố Hải Phòng.
Số CCCD: xxxxxxxx….; Do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 22/12/2021.
(Chị C, anh H đều có quan điểm đề nghị giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai - Nguyên đơn chị Hoàng Thị C trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị C và anh H tự do tìm hiểu có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Q, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương (nay là xã L, thành phố Hải Phòng) ngày 03/10/2019. Sau ngày cưới vợ chồng sống hoà thuận, hạnh phúc đến năm 2024 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai bên không có con chung dẫn đến vợ chồng bất đồng quan điểm, anh H sinh ra rượu chè, nhiều lần đánh đập chị, có lần chị phải nằm viện điều trị. Tháng 4/2025 chị đã về nhà bố mẹ đẻ sinh sống, vợ chồng sống ly thân không còn quan tâm đến nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H.
Về quan hệ con chung: Chị và anh H không có con chung, ly hôn không đề nghị Toà án giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung, nợ chung : Chị và anh H không có, ly hôn không đề nghị Toà án giải quyết.
Về án phí: Chị C tự nguyện chịu cả án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
- Tại văn bản trình bày ý kiến, bị đơn anh Phạm Văn H có quan điểm:
Về quan hệ vợ chồng: Anh và chị C tự do tìm hiểu có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Q, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương (nay là xã L, thành phố Hải Phòng) ngày 03/10/2019, vợ chồng anh sống hạnh phúc đến năm 2024 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không có con. Tháng 4/2025 chị C bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở, vợ chồng không còn liên lạc với nhau. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị C có đơn ly hôn anh đồng ý.
Về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh và chị C không có, ly hôn anh không đề nghị Toà án giải quyết.
- Tại biên bản xác minh tại chính quyền địa phương thể hiện: Chị C và anh H có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Tứ Kỳ (nay là xã L, thành phố Hải Phòng). Anh H làm nghề tự do, có hộ khẩu thường trú tại địa phương, chị C không đăng ký hộ khẩu thường trú. Theo nắm bắt của chính quyền được biết chị C, anh H có xảy ra mâu thuẫn, hiện tại chị C đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ sinh sống. Nay chị C có đơn xin ly hôn, quan điểm của địa phương đề nghị Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Do điều kiện công việc chị C, anh H đều đề nghị Toà án giải quyết vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 phát biểu quan điểm:
Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, thư ký, Hội đồng xét xử và nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ cho thấy mâu thuẫn giữa chị C và anh H đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân gia đình đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện, xử cho chị C được ly hôn anh H. Về án phí: Chị C phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và xem xét ý kiến của các đương sự, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Hoàng Thị C có đơn xin ly hôn anh Phạm Văn H, có Hộ khẩu thường trú tại: thôn A, xã L, thành phố Hải Phòng. Căn cứ Điều 28, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11- Hải Phòng; Quá trình giải quyết vụ án chị C, anh H có quan điểm đề nghị giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị C và anh Phạm Văn H kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Q, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương (nay là xã L, thành phố Hải Phòng) ngày 03/10/2019, do vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Sau ngày cưới vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2024 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không có con, dẫn đến bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung. Qua xác minh ở chính quyền địa phương thể hiện anh H, chị C có mâu thuẫn, hiện chị C đã về nhà bố mẹ đẻ sinh sống. Nay chị C có đơn xin ly hôn, anh H đồng ý. Do vậy có cơ sở xác định mâu thuẫn giữa chị C và anh H đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, xử cho chị C được ly hôn anh H để hai bên sớm ổn định cuộc sống.
Về quan hệ con chung: Chị Hoàng Thị C và anh Phạm Văn H không có con, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Hoàng Thị C và anh Phạm Văn H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Hoàng Thị C phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về ...án phí và lệ phí Toà án.
Vì những lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, Điều 35, Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 245 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Luật phí và lệ phí; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về ... án phí và lệ phí Toà án, Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Hoàng Thị C được ly hôn anh Phạm Văn H
2. Về án phí: Chị Hoàng Thị C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được đối trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai ký hiệu: BLTU/25E số 0000254 ngày 29 tháng 7 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị C đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Chị Hoàng Thị C và anh Phạm Văn H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật./.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 11- Hải Phòng - THA dân sự thành phố Hải Phòng; (Phòng THADS khu vực 11 – Hải Phòng) - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Văn Quân |