vanban.org

Bản án 24/2025/DS-ST — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Văn T. Buộc ông Đoàn Văn K có nghĩa vụ trả cho ông Huỳnh Văn T số tiền 272.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải t…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Ông Huỳnh Văn T tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với ông Đoàn Văn K"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Văn T. Buộc ông Đoàn Văn K có nghĩa vụ trả cho ông Huỳnh Văn T số tiền 272.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 9-VĨNH LONG
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2025/DS–ST

Ngày: 11-8-2025 V/v tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9-VĨNH LONG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tơ

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Nguyễn Thanh Hải

-Ông Nguyễn Văn Miêng

Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Hữu Văn – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 9-Vĩnh Long.

Ngày 11 tháng 08 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9-Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 157/2025/TLST–DS ngày 22 tháng 4 năm 2025 về tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2025/QĐXXST–DS ngày 08/07/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 14/2025/QĐ-HPT ngày 24/07/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1973; địa chỉ: 237/1 ấp GB, xã T, tỉnh Vĩnh Long. (địa chỉ: 237/1 ấp GB, xã T, huyện P, tỉnh Bến Tre cũ).

- Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Đinh Văn N, sinh năm 1977; địa chỉ: 305/68 ấp L, xã C, tỉnh Vĩnh Long. (địa chỉ: 305/68 ấp L, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre cũ). Có yêu cầu xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Đoàn Văn K, sinh năm 1981, địa chỉ: ấp GB, xã TP, tỉnh Vĩnh Long. (địa chỉ: ấp GB, xã G, huyện P, tỉnh Bến Tre cũ). Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng tại Tòa án nguyên đơn Huỳnh Văn T uỷ quyền cho ông Đinh Văn Nhân trình bày:

Ông T là chủ cửa hàng mua bán thức ăn thủy sản, chỉ là đại lý nhỏ lẻ nên không có giấy phép kinh doanh. Vào đầu năm 2021 ông T có hợp đồng bằng miệng với ông Đoàn Văn K để mua bán thức ăn khi nào xong vụ là hai bên thanh toán tất cả các khoản tiền mà ông T đã cung cấp thức ăn cho ông, trong quá trình mua bán ông T có lập sổ theo dõi.

Đến ngày 05/3/2022 hai bên có chốt nợ như sau: Ông Đoàn Văn K còn thiếu đại lý với tổng số tiền là 276.711.500 đồng. Ông K có hứa trong năm 2022 sẽ thanh toán hoàn tất khoản tiền trên cho đại lý.

Đến năm 2023, ông T có nhiều lần yêu cầu ông K thanh toán khoản tiền trên nhưng ông K cứ hẹn lần hẹn lượt cho đến ngày 23/3/2025 thì mới thanh toán cho ông T được 4.000.000 đồng. Do đó tổng số tiền ông K còn thiếu ông T là 272.711.500 đồng và ông K có hứa sẽ thanh toán hết khoản tiền trên cho anh T trong năm 2022 nhưng không thực hiện. Nhận thấy hành vi thiếu trách nhiệm của ông Đoàn Văn K là xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của ông T nên nay ông T làm đơn này yêu cầu Toà án nhân dân khu vực 9-Vĩnh Long giải quyết buộc ông Đoàn Văn K phải có nghĩa vụ trả cho ông T số tiền mua bán còn nợ là: 272.711.500 đồng; không yêu cầu tính lãi suất số tiền trên.

Bị đơn Đoàn Văn K đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án gồm Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo kết quả về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cùng các bản sao tất cả các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông Đoàn Văn K vắng mặt không lý do, không nêu ý kiến phản đối và không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

[2] Về thẩm quyền: Bị đơn Đoàn Văn K, sinh năm 1981 hiện đang sinh sống và đăng ký hộ khẩu tại ấp GB, xã TP, tỉnh Vĩnh Long. (địa chỉ: ấp GB, xã G, huyện P, tỉnh Bến Tre cũ) do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 9-Vĩnh Long theo quy định tại khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân.

[3] Về tố tụng: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn Đoàn Văn K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy căn cứ Điều 228, 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự trong vụ án.

[4] Về nội dung vụ án: ông T yêu cầu Toà án giải quyết buộc ông Đoàn Văn K có nghĩa vụ trả cho ông T số tiền mua bán còn nợ là 272.711.500 đồng; không yêu cầu tính lãi suất số tiền trên.

[5] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Xét thấy: hợp đồng mua bán tài sản giữa ông Huỳnh Văn T và ông Đoàn Văn K được xác lập trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, không bên nào bị lừa dối hoặc bị ép buộc và không vi phạm quy định tại Điều 430 của Bộ luật Dân sự năm 2015 nên được xem là hợp đồng hợp pháp. Do vậy làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên nên các bên phải có trách nhiệm thực hiện các thỏa thuận đã cam kết. Bị đơn Đoàn Văn K đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án gồm Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo kết quả về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cùng các bản sao tất cả các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông Đoàn Văn K vắng mặt không có lý do, không nêu ý kiến phản đối và không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ gì khác. Do đó, có cơ sở xác định hiện nay ông Đoàn Văn K còn nợ ông Huỳnh Văn T số tiền 272.711.500 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng ông Đoàn Văn K đã vi phạm hợp đồng mà hai bên đã thỏa thuận làm phát sinh tranh chấp. Lẽ đó, việc ông Huỳnh Văn T yêu cầu ông Đoàn Văn K có nghĩa vụ trả cho ông Huỳnh Văn T số tiền nợ gốc 272.711.500 đồng là phù hợp nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[6] Do ông Huỳnh Văn T không yêu cầu tính lãi nên không xem xét giải quyết.

[7] Ông Đoàn Văn K có nghĩa vụ liên đới chịu án phí theo quy định của pháp luật được tính như sau: 5% x 272.711.500 đồng = 13.635.575 đồng.

Ông Huỳnh Văn T được Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.818.000 đồng theo biên lai thu số 0011015 ngày 17 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú.

[8] Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 26, điểm a, khoản 1 Điều 35, 39, 147, 228, 238, 266 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 430, khoản 1 Điều 440, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Văn T. Buộc ông Đoàn Văn K có nghĩa vụ trả cho ông Huỳnh Văn T số tiền 272.711.500 đồng.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Đoàn Văn K có nghĩa vụ chịu án phí theo quy định của pháp luật được tính như sau: 5% x 272.711.500 đồng = 13.635.575 đồng.

Ông Huỳnh Văn T được Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.818.000 đồng theo biên lai thu số 0011015 ngày 17 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú.

Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ