- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng C1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2025/DS-ST Ngày: 29-4-2025 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Nông Phú.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Hải.
2. Ông Nguyễn Tuấn Lam.
- Thư ký phiên tòa: Ông Dương Thành Tâm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Diệp Văn Hiếu Nhỏ - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 322/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 12 năm 2024, về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 55/2025/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng C1; Địa chỉ trụ sở chính: A Phố L, phường H, quận H, Thành phố Hà Nội; Địa chỉ Phòng G, thị trấn T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Dương Quyết T, chức vụ: Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật. Ông Hà Xuân B, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch huyện H là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 7300/QĐ-NHCS ngày 19 tháng 9 năm 2019); có đơn xin vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Phạm Văn L, sinh năm 1970, bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1968, chị Phạm Thị Kim T1, sinh năm 1993; cùng địa chỉ cư trú: Khóm T, thị trấn T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp; đều vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 11 năm 2024, nguyên đơn Ngân hàng C1 (sau đây gọi tắt là Ngân hàng), do ông Hà Xuân B đại diện, trình bày:
Ngày 06 tháng 6 năm 2017, ông Phạm Văn L, đại diện hộ gia đình, có vay vốn Ngân hàng tại Phòng giao dịch huyện H, số tiền 50.000.000 đồng, lãi suất 8,25%/năm, theo Chương trình cho vay Hộ mới thoát nghèo, theo mã món vay số 6600000710224418. Quá trình vay, H vay có trả gốc được 2.500.000 đồng và lãi 15.807.381 đồng. Món vay này đã quá hạn từ ngày 06/8/2024, số tiền gốc còn lại 47.500.000 đồng.
Nay Ngân hàng yêu cầu ông Phạm Văn L, bà Nguyễn Thị Kim C, chị Phạm Thị Kim T1 có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng số tiền vay còn nợ 61.199.246 đồng (Trong đó nợ gốc 47.500.000đ, tiền lãi tính đến ngày 07/11/2024 là 13.699.246 đồng, theo mã món vay số 6600000710224418 ngày 06/6/2017) và yêu cầu tiếp tục trả lãi theo mã món vay đã ký cho đến khi trả xong nợ.
Bị đơn, ông Phạm Văn L, bà Nguyễn Thị Kim C và chị Phạm Thị Kim T1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là BLTTDS) nhưng ông L, bà C và chị T1 vẫn vắng mặt và không gửi văn bản ghi ý kiến cho Tòa án.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng đúng theo quy định của BLTTDS. Về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn; Buộc bị đơn ông Phạm Văn L, bà Nguyễn Thị Kim C và chị Phạm Thị Kim T1 trả cho Ngân hàng số tiền vay còn nợ 61.199.246 đồng và tiếp tục chịu lãi theo thỏa thuận đã ký.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Đây là vụ án tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS.
Đại diện nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; các bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, nên Tòa án tiến hành thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng theo quy định tại Điều 238 của BLTTDS.
Tòa án đã thông báo cho bị đơn các thông báo thụ lý, hòa giải, tiếp cận, công khai chứng cứ nhưng họ không có văn bản ghi ý kiến gửi cho Tòa án cũng không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản mà Ngân hàng đưa ra nên Ngân hàng không phải chứng minh các chứng cứ đã xuất trình cho Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 92 của BLTTDS.
Xét việc nguyên đơn yêu cầu ông Phạm Văn L, bà Nguyễn Thị Kim C, chị Phạm Thị Kim T1 liên đới trả số tiền vay còn nợ gốc và lãi là 61.199.246 đồng theo các mã món vay số 6600000710224418 là có căn cứ để chấp nhận, vì: Ông L, bà C và chị T1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận là vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nên buộc ông L, bà C và chị T1 phải liên đới trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền vay còn nợ gốc và lãi 61.199.246 đồng và tiếp tục trả lãi theo thỏa thuận mà các bên đã ký kết cho đến khi trả nợ xong là phù hợp với quy định tại các Điều 463, 466, 468 và 470 của Bộ luật Dân sự.
Đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ như Hội đồng xét xử đã nhận định nên chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông L, bà C và chị T1 phải chịu toàn bộ án phí đối với yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của BLTTDS, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, số tiền 1.853.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 5, 26, 35, 39, 91, 92, 147, 227, 228, 235 và 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 463, 466, 468 và 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng C1.
2. Buộc ông Phạm Văn L, bà Nguyễn Thị Kim C và chị Phạm Thị Kim T1 phải có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Chính sách xã hội số tiền vay còn nợ gốc 47.500.000đồng, lãi tính đến ngày 07 tháng 11 năm 2025 là 13.699.246 đồng, tổng cộng 61.199.246 (Sáu mươi mốt triệu một trăm chín mươi chín nghìn hai trăm bốn mươi sáu) đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh theo thỏa thuận đã ký, tại mã món vay số 6600000710224418, cho đến khi trả nợ xong.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Phạm Văn L, bà Nguyễn Thị Kim C và chị Phạm Thị Kim T1 liên đới chịu 3.059.000 (Ba triệu không trăm năm mươi chín nghìn) đồng.
4. Hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự đều không có mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án, Văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Nông Phú |