vanban.org

Bản án 24/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị định 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm;

Nghị định 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm; Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Á - Phạm Quang Nh, Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Nghị định 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm;
  • Căn cứ chính? Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Quy định thi hành Bộ luật Dân sự…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2025/DS-ST
Ngày: 24 - 01 - 2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Hồ Thị Hằng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Mỹ Dung

2. Ông Trương Ngọc Điệp

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Minh Hiếu - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thủy - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một t sơ th m c ng khai vụ án thụ lý số 529/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra t số 347/2025/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 05/2025/QĐST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á; địa chỉ: Số D đường N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Đỗ Ngọc Anh T; chức vụ- Nhân viên lý nợ; địa chỉ liên lạc: Tầng H, tòa nhà A, 444A - D C, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Á (A) (theo Giấy ủy quyền số 1838/UQ-QLN.24 ngày 17/12/2024), có mặt.

2. Bị đơn:

+ Ông Phạm Quang N, sinh năm 1988; vắng mặt

+ Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1991; vắng mặt

Cùng địa chỉ cư trú: Th n C, Đ, ã T, huyện T, tỉnh Thái Bình.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại Đơn khởi kiện đề ngày 21/5/2024 (nộp tại Tòa án ngày 04/6/2024) và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn và đại diện nguyên đơn bà Đỗ Ngọc Anh T trình bày:

Giữa Ngân hàng TMCP Á (A)- Chi nhánh B với ng Phạm Quang N, bà Nguyễn Thị H đã ký kết Hợp đồng cấp tín dụng số BID.CN.2251.250422 ngày 10/5/2022. Nội dung cụ thể như sau:

-

Số tiền vay: 1.500.000.000 đồng;

-

Thời hạn vay: 06 tháng, kể t ngày kế tiếp ngày Bên được cấp tín dụng nhận tiền vay lần đầu;

-

Lãi suất: Lãi suất trong hạn: 11 /năm, cố định trong thời hạn 03 tháng. Lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần; Lãi suất quá hạn: 150 lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10 /năm.

-

Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động- Bổ sung vốn kinh doanh tạp hóa, bia, sữa.

-

Tài sản bảo đảm cho khoản vay là: Quyền s dụng đất diện tích 511,1m2, th a đất số 233, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại ã A, huyện P, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền s dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 286862, số vào sổ CS07009 do Sở Tài nguyên và M i trường tỉnh B cấp cho ng Phạm Quang N ngày 16/3/2022 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số BID.BĐCN.227.250422 ngày 10/5/2022.

Ngày 20/5/2022, ông N và bà H có Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và s dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân. Theo đó, A đã phát hành thẻ tín dụng cho ông N và bà H mới hạn mức tín dụng 50.000.000đ, loại thẻ: Thẻ tín dụng nội địa; lãi suất: Theo Bản các điều khoản và điều kiện s dụng thẻ tín dụng của A.

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng cấp tín dụng và s dụng thẻ tín dụng, ng Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị H vi phạm nghĩa vụ trả nợ với A, Ngân hàng đã tạo điều kiện về thời gian trả nợ cũng như nhắc nhở nhiều lần nhưng vẫn kh ng trả nên buộc Ngân hàng khởi kiện yêu cầu:

+ Buộc ng Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Á tổng số tiền tính đến ngày 24/01/2025 là 2.154.086.455 đồng, trong đó:

+ Hợp đồng cấp tín dụng số BID.CN.2251.250422 ngày 10/5/2022 và khế ước nhận nợ số 379741579 ngày 25/11/2022 là 2.108.279.330 đồng, trong đó: Nợ gốc 1.500.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 44.506.849 đồng, lãi quá hạn 523.972.603 đồng, phạt chậm trả lãi 39.799.878 đồng.

+ Thẻ tín dụng: 45.807.125 đồng, trong đó: Nợ gốc 29.517.956 đồng, lãi quá hạn 16.241.892 đồng.

- Ngoài ra, ông Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị H còn phải liên đới chịu toàn bộ các khoản tiền lãi phát sinh kể t ngày 25/01/2025 cho đến khi thực hiện ong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Á (A) theo Hợp đồng cấp tín dụng mà hai bên đã ký kết.

- Trong trường hợp ng Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị H kh ng thực hiện hoặc thực hiện kh ng đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Á (A) được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có th m quyền tiến hành kê biên, bán đấu giá tài sản thế chấp để thu hồi nợ là Quyền s dụng đất diện tích 511,1m2, th a đất số 233, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại ã A, huyện P, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền s dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 286862, số vào sổ CS07009 do Sở Tài nguyên và M i trường tỉnh B cấp cho ng Phạm Quang N ngày 16/3/2022 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số BID.BĐCN.227.250422 ngày 10/5/2022 mà hai bên đã ký kết.

- Bị đơn ông Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị H: Quá trình giải quyết, Tòa án đã thực hiện tống đạt hợp lệ cho bị đơn các văn bản tố tụng gồm th ng báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ và hòa giải; th ng báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ và hòa giải; quyết định t ; quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa sơ th m, nhưng bị đơn kh ng đến Tòa án tham gia tố tụng.

- Tại phiên tòa: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu:

+ Về tố tụng: T khi thụ lý vụ án đến khi khai mạc phiên tòa sơ th m, Th m phán, Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định. Nguyên đơn đã chấp hành đúng và đầy đủ về quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đúng và đầy đủ về quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa sơ th m, Hội đồng t đã thực hiện đúng quy định pháp luật. Kiểm sát viên kh ng kiến nghị khắc phục hay bổ sung gì khác.

+ Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được th m tra tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á đối với bị đơn ng Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị H về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền: Yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Á là loại việc thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn ng Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị H có nơi cư trú tại Th n C, Đ, ã T, huyện T, tỉnh Thái Bình nhưng Ngân hàng TMCP Á- Chi nhánh B có địa chỉ tại C Đại lộ B, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương nên nguyên đơn lựa chọn Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn phù hợp theo quy định điểm b khoản 2 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên vụ án thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về việc tham gia của đương sự tại phiên tòa: Bị đơn ng Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ bằng hình thức đăng trên B1 03 kỳ liên tiếp vào các ngày 26, 27,28 tháng 12 năm 2024 và phát sóng trên kênh Trung tâm quảng cáo và dịch vụ truyền th ng (V) trong 03 ngày liên tiếp nhưng đến nay ng Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị H vẫn vắng mặt kh ng có lý do. Vì vậy, Hội đồng t tiến hành t vắng mặt ng N và bà H theo quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:

Ngân hàng TMCP Á- Chi nhánh B và ông Phạm Quang N, bà Nguyễn Thị H đã Hợp đồng cấp tín dụng số BID.CN.2251.250422 ngày 10/5/2022 và Hợp đồng thế chấp tài sản số BID.BĐCN.227.250422 ngày 10/5/2022 được Văn phòng C và được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố T ngày 10/5/2022.

Ngày 25/11/2022, Ngân hàng TMCP Á đã giải ngân cho ng N và bà H số tiền vay 1.500.000.000đ theo khế ước nhận nợ ngày số 379741579 ngày 25/11/2022. Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, do phía ng N, bà H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ và đã được Ngân hàng th ng báo thu hồi nợ trước hạn nhưng cho đến nay vẫn kh ng thực hiện.

Về phía bị đơn ng N và bà H đã được triệu tập nhiều lần đến làm việc nhưng ông N, bà H kh ng đến và cũng kh ng có bất kỳ ý kiến phản hồi nào đối với yêu cầu của Ngân hàng.

X t thấy: Việc ông N và bà H ký Hợp đồng cấp tín dụng và Hợp đồng thế chấp tài sản với Ngân hàng TMCP Á như đã nêu trên là hoàn toàn tự nguyện, kh ng bị p buộc nên có giá trị pháp lý. Do ng N và bà H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng TMCP Á nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ng N và bà H trả cho Ngân hàng TMCP Á tính đến ngày 24/01/2025 với số tiền nợ gốc 1.500.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 44.506.849 đồng, lãi quá hạn 523.972.603 đồng là có căn cứ để chấp nhận.

Đối với tiền lãi phạt chậm trả lãi 39.799.878 đồng, nguyên đơn ác định số tiền này được các bên thỏa thuận tại khoản 2.4 Điều 2 Hợp đồng cấp tín dụng số BID.CN.2251.250422 ngày 10/5/2022 là 10 /năm.

Xét thấy: Theo quy định quy khoản 4 Điều 13 Th ng tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N1 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khánh hàng thì “Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả”. Tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng th m phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm thì “Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi trên nợ gốc theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất giới hạn mà pháp luật quy định tương ứng với thời gian chậm trả lãi trên nợ gốc trong hạn”, điều này cũng phù hợp với hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 về trường hợp vay kh ng phải là hợp đồng tín dụng “Trường hợp chậm trả lãi trên nợ gốc trong hạn thì còn phải trả lãi trên nợ lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm trả nợ tương ứng với thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.

Như vậy, việc nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận lãi phạt chậm trả 10 /năm là hoàn toàn phù hợp với khoản 4 Điều 13 Th ng tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N1 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khánh hàng và phù hợp khoản 2 Điều 91 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 nên nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền lãi phạt chậm trả lãi 39.799.878 đồng là có căn cứ.

T ngày 25/01/2025, bị đơn còn phải tiếp tục trả lãi cho nguyên đơn trên số tiền nợ gốc theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số Hợp đồng cấp tín dụng số BID.CN.2251.250422 ngày 10/5/2022 và khế ước nhận nợ cho đến khi thi hành án ong.

Đối với yêu cầu lý tài sản thế chấp: Để bảo đảm cho khoản vay trên, Ngân hàng TMCP Á với ng N, bà H đã ký kết Hợp đồng thế chấp tài sản số BID.BĐCN.227.250422 ngày 10/5/2022 với các tài sản thế chấp gồm: Quyền s dụng đất diện tích 511,1m2, th a đất số 233, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại ã A, huyện P, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền s dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 286862, số vào sổ cấp GCN CS07009 do Sở Tài nguyên và M i trường tỉnh B cấp cho ng Phạm Quang N ngày 16/3/2022.

X t thấy, Hợp đồng thế chấp đã được c ng chứng tại Văn phòng C ngày 10/5/2022, số c ng chứng 5243, quyển số 05/2022TP/CC-SCC/HĐGD và được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố T 10/5/2022 là phù hợp với quy định tại các Điều 298, 299, 318, 319 Bộ luật Dân sự 2015, điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm, Điều 4 và Điều 9 Nghị định 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm.

Qua em t, th m định tại chỗ ngày 12/8/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một thì trên phần diện tích đất diện tích 511,1m2, th a đất số 233, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại ã A, huyện P, tỉnh Bình Dương là đất trống nên trường hợp bà H và ông N kh ng trả được hoặc trả kh ng đầy đủ số tiền nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan có th m quyền lý tài sản thế chấp là quyền s dụng đất nêu trên để đảm bảo việc thu hồi nợ.

Trường hợp ông Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị H trả ong khoản nợ mà kh ng phải qua lý tài sản thế chấp thì Ngân hàng TMCP Á có trách nhiệm hoàn trả lại cho ng Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị H 01 bản chính Giấy chứng nhận quyền s dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 286862, số vào sổ cấp GCN CS07009 do Sở Tài nguyên và M i trường tỉnh B cấp cho ng Phạm Quang N ngày 16/3/2022.

Đối với dư nợ thẻ tín dụng 45.807.125 đồng, trong đó: Nợ gốc 29.517.956 đồng, lãi quá hạn 16.241.892 đồng: X t thấy: Căn cứ Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và s dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 20/5/2022 thì A đồng ý cho ông N và bà H vay th ng qua s dụng thẻ tín dụng với hạn mức tín dụng là 50.000.000đ. Việc các bên ký kết Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và s dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 20/5/2022 là tự nguyện, kh ng vi phạm điều cấm, kh ng trái đạo đức ã hội và phù hợp quy định pháp luật nên có giá trị pháp lý. Theo như bảng sao kê tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 24/01/2025 mà ngân hàng đã cung cấp thì số tiền ng N và bà H đang còn nợ số tiền 45.807.125 đồng, trong đó: Nợ gốc 29.517.956 đồng, lãi quá hạn 16.241.892 đồng. Do ng N và bà H vi phạm nghĩa vụ trả nợ làm ảnh hưởng đến quyền lợi của ngân hàng nên ngân hàng khởi kiện yêu cầu thanh toán là hoàn toàn phù hợp.

T những nhận định trên, có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa về tố tụng và quan điểm giải quyết vụ án là có cơ sở.

Về chi phí tố tụng và án phí:

+ Về chi phí chi phí th ng báo trên phương tiện th ng tin đại chúng là: 3.810.000đ, Ngân hàng phải chịu số tiền trên theo quy định tại khoản 2 Điều 180 Bộ luật Tố tụng dân sự, Ngân hàng đã nộp ong.

+ Về chi phí em t, th m định tại chỗ là: 3.000.000đ, bị đơn phải liên đới chịu số tiền trên theo quy định tại Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Về án phí dân sự sơ th m: Bị đơn phải chịu theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các điều 95, 147, 227, 228, 244, 266, 271, 273, 278, 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015;

- Căn cứ các điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010;

- Nghị định 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm;

- Nghị định 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm;

- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á đối với bị đơn ng Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị H về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.

- Buộc ng Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Á tính đến ngày 24/01/2025 là 2.154.086.455 đồng (Hai tỷ một trăm năm mươi bốn triệu kh ng trăm tám mươi sáu nghìn bốn trăm năm mươi lăm đồng), trong đó:

+ Hợp đồng cấp tín dụng số BID.CN.2251.250422 ngày 10/5/2022 và khế ước nhận nợ số 379741579 ngày 25/11/2022 là 2.108.279.330 đồng (Hai tỷ một trăm lẻ tám triệu hai trăm bảy mươi chín nghìn ba trăm ba mươi đồng), trong đó: Nợ gốc 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng), nợ lãi trong hạn 44.506.849 đồng (Bốn mươi bốn triệu năm trăm lẻ sáu nghìn tám trăm bốn mươi chín đồng), lãi quá hạn 523.972.603 đồng (Năm trăm hai mươi ba triệu chín trăm bảy mươi hai nghìn sáu trăm lẻ ba đồng), phạt chậm trả lãi 39.799.878 đồng (Ba mươi chín triệu bảy trăm chín mươi chín nghìn tám trăm bảy mươi tám đồng).

+ Thẻ tín dụng: 45.807.125 đồng (Bốn mươi lăm triệu tám trăm lẻ bảy nghìn một trăm hai mươi lăm đồng), trong đó: Nợ gốc 29.517.956 đồng (Hai mươi chín triệu năm trăm mười bảy nghìn chín trăm năm mươi sáu đồng), lãi quá hạn 16.241.892 đồng (Mười sáu triệu hai trăm bốn mươi mốt nghìn tám trăm chín mươi hai đồng).

Kể t ngày 25/01/2025 đến khi thi hành án ong ng Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị H còn phải tiếp tục trả lãi trên số nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng cấp tín dụng số BID.CN.2251.250422 ngày 10/5/2022; Khế ước nhận nợ số 379741579 ngày 25/11/2022; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và s dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 20/5/2022 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Á với ông Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị H.

- Trường hợp ng Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị H chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ kh ng đầy đủ khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP Á được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có th m quyền tiến hành kê biên, bán đấu giá tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: Quyền s dụng đất diện tích 511,1m2, thuộc th a đất số 233, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại ã A, huyện P, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền s dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 286862, số vào sổ cấp GCN CS07009 do Sở Tài nguyên và M i trường tỉnh B cấp cho ng Phạm Quang N ngày 16/3/2022 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số BID.BĐCN.227.250422 ngày 10/5/2022 mà hai bên đã ký kết

- Trường hợp ông Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị H ong khoản nợ mà kh ng phải qua lý tài sản thế chấp thì Ngân hàng Á có trách nhiệm hoàn trả lại cho ng Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị H 01 bản chính Giấy chứng nhận quyền s dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 286862, số vào sổ cấp GCN CS07009 do Sở Tài nguyên và M i trường tỉnh B cấp cho ng Phạm Quang N ngày 16/3/2022.

2. Về chi phí tố tụng:

- Về chi phí th ng báo trên phương tiện th ng tin đại chúng: Ngân hàng TMCP Á phải chịu số tiền là 3.810.000đồng (Ba triệu tám trăm mười nghìn đồng) được tr hết vào tiền tạm ứng đã nộp trước đây tại Tòa án.

- Về chi phí em t, th m định tại chỗ là: 3.000.000đồng (Ba triệu đồng), ng Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị H phải liên đới chịu số tiền trên để hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Á do Ngân hàng TMCP Á đã nộp tạm ứng đã nộp trước đây tại Tòa án.

3. Về án phí sơ th m:

+ Ông Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị H phải liên đới chịu số tiền 75.082.000đồng (Bảy mươi lăm triệu kh ng trăm tám mươi hai nghìn đồng).

+ Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một trả lại cho Ngân hàng TMCP Á số tiền 34.911.000đồng (Ba mươi bốn triệu chín trăm mười một nghìn đồng) đã nộp tạm ứng trước đây theo Biên lai thu số 0004630, ngày 26/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

4. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ