vanban.org

Bản án 24/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Minh K 2.

VKSND huyện K; Chi cục THADS huyện K: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm: 1989 Hộ khẩu thường trú: Thôn C, xã K, huyện K, TP. Hà Nội Nơi cư trú: Thôn E, xã T, huyện N, thành phố…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Minh K 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2024/QĐST – HNGĐK, ngày 17 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 15/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm: 1989 Hộ khẩu thường trú: Thôn C, xã K, huyện K, TP. Hà Nội Nơi cư trú: Thôn E, xã T, huyện N, thành phố Hải Phòng. Bị đơn : Anh Nguyễn Minh K, sinh năm: 1982 Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Thôn C, xã K, huyện K, thành phố Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Minh K 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung vợ chồng: Chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Minh K có có 01 con chung là cháu Nguyễn Yến N, sinh ngày 16/3/2011. Anh chị không còn con chung nào khác. Hai anh chị thống nhất để chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của anh K cho chị H kể từ tháng 01/2025 đến khi cháu N trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu khác. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Minh K không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết. 2.3 Về án phí: Chị Vũ Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị H đã nộp số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai số BLTU/24/00065742 ngày 09/01/2025 tại chi cục thi hành án dân sự huyện K. Nay chị H được hoàn lại 150.000 đồng 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ