vanban.org

Bản án 24/2024/HSST — Hình sự

TAND huyện Tri Tôn , tỉnh An Giang Tuyên án 07/05/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Chau C (tên gọi khác: N) ph m tội “Đánh b c”

Tịch thu tiêu hủy: 01 b ng v ; 01 bìa giấy cát t ng có vẽ 06 t 01 chấm tr n đến 06 chấm tr n. (Đặc điểm tang v t như biên bản giao nh n v t chứng ngày 11/4/2024). Tịch thu nộp vào ngân sách nhà nước số tiền 950.000 đồng (ch n trăm năm mươi nghìn đồng) (theo Ủy nhiệm chi số 042 l p ngày ngày 16/4/202… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Đánh Bạc - Bị truy tố tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Chau C (tên gọi khác: N) ph m tội “Đánh b c”
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRI TÔN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:24/2024/HS-ST
Ngày 07 tháng 5 năm 2024

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Đào Nữ Ngọc Lan

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Văn Dũng ; bà Lê Huỳnh Ngọc Lý

Thư ký phiên toà: Ông Đặng Văn Việt - Thư ký Toà án nhân dân huyện Tri Tôn

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tri Tôn tham gia phiên toà: Ông Hồ Thanh Hiền - Kiểm sát viên

Ngày 07 tháng 5 năm 2024 t i tr s T a án nhân dân huyện Tri T n t ử sơ thẩm c ng khai v án hình sự th lý số: 20/2024/TLST-HS ngày 03 tháng 4 năm 2024 theo Quyết định đưa v án ra t ử sơ thẩm số: 20/2024/QĐXXST- HS ngày 16 tháng 4 năm 2024 đối với bị cáo:

Chau Cung (tên gọi khác: N) sinh năm 1971 t i huyện T, tỉnh An Giang; nơi thường trú: Ấp P, xã Ô, huyện T, tỉnh An Giang; nghề nghiệp: Làm thuê; trình độ văn hóa: 2/12; dân tộc: Khmer; giới t nh: Nam; t n giáo: h t giáo; quốc tịch: Việt Nam; đảng đoàn: Kh ng; con ng Chau K sinh năm 1951 và bà Néang B sinh năm 1951; trú t i: Ấp

ã Ô huyện T tỉnh An Giang; anh em có 02 người bị cáo là con thứ nhất; bị cáo có vợ: N ang Sa R sinh năm 1970; có 03 người con lớn nhất sinh năm 1997 nhỏ nhất sinh năm 2016; tiền án: Kh ng; tiền sự: Ngày 17/02/2023 bị Công an xã Ô, huyện T ra quyết định ử ph t vi ph m hành ch nh 1.500.000 đồng về hành vi “Đánh B c” nộp ph t xong ngày 07/3/2023; bị cáo bị b t t m giữ t m giam t ngày 19/12/2023 cho đến nay hiện đang t m giam t i nhà t m giữ C ng an huyện T tỉnh An Giang (có mặt).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Chau S sinh năm 1975; bà Néang Kim N1 sinh năm 1985; cùng địa chỉ: Khóm T thị trấn B huyện T tỉnh An Giang (v ng mặt)

Người bào chữa cho bị cáo Chau C: Bà Lê Hồ B ch H sinh năm 1974; địa chỉ: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh A; số H Đường L phường M thành phố L tỉnh An Giang (có mặt)

Người phiên dịch cho bị cáo: Ông Kim S1 sinh năm 1974; địa chỉ: Ấp

ã C huyện T tỉnh An Giang (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên t a nội dung v án được tóm t t như sau:

Khoảng 14 giờ ngày 03/7/2023 nh n được tin báo của nhân dân Công an thị trấn C phát hiện b t quả tang Chau C, C, Néang Kim N1 và 01 người thanh niên (kh ng rõ nhân thân) có hành vi tham gia đánh b c trái ph p ăn thua bằng tiền dưới hình thức l c b ng v t i căn nhà v ng thuộc khóm T thị trấn C huyện T tỉnh An Giang nên tiến hành l p biên bản. Thu giữ t i chiếu b c số tiền 90.000 đồng cùnh v t chứng là c ng c để đánh b c.

Qua điều tra ác định: Chau C đem theo 01 b ng v đến địa điểm trên trực tiếp làm cái l c b ng v cho S, N1 và 01 người thanh niên l đặt cược mỗi ván t 20.000 đồng – 50.000 đồng cách thức chơi ăn thua như sau: B ng v có 06 người chơi sẽ đặt tiền vào số t 01 đến 06 trên bìa giấy khi l c b ng v mặt ngửa mấy nút thì người đặt tương ứng với số nút trên b ng v sẽ thăng tỷ lệ 01 ăn được 02 khi chơi đến khoảng 14 giờ cùng ngày thì bị b t quả tang C, S, N1 thu giữ tiền trên chiếu b c 90.000 đồng; tiền đánh b c trên người của C 560.000 đồng của S 100.000 đồng và của N1 200.000 đồng; riêng người thanh niên l trốn thoát.

Trước đó ngày 17/02/2023 Chau C bị Công an xã Ô, huyện T ra quyết định ử ph t vi ph m hành ch nh 1.500.000 đồng về hành vi “Đánh b c” nộp phat xong ngày 07/3/2023.

Đến ngày 09/12/2023 C bị kh i tố bị b t t m giam để điều tra

Tang v t thu giữ gồm: Số tiền 950.000 đồng (trong đó: T t i chiếu b c 90.000 đồng; của Cung 560.000 đồng; của S 100.000 đồng; và của N1 200.000 đồng;

01 b ng v ; 01 bìa giấy các t ng có vẽ 06 t 01 chấm tr n đến 06 chấm tr n (tương ứng 01 đến 06)

Bản ảnh đã lưu giữ phù hợp với nội dung v án đã nêu trên.

T i Cơ quan điều tra bị cáo C1 Cung khai nh n phù hợp với nội dung v án đã nêu trên.

Trần Văn B1, Trần Văn V, S, Trương Thanh H1 T i Cáo tr ng số: 20/CT-VKSTT-HS ngày 03/4/2024 Viện kiểm sát nhân dân huyện Tri T n đã truy tố Chau Cung về tội “Đánh b c” theo quy định t i khoản 1 Điều 321 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017.

T i phiên t a sơ thẩm bị cáo Chau C v n khai nh n hành vi ph m tội của mình như nội dung Cáo tr ng đã nêu trên in Hội đồng t ử em t giảm nh hình ph t.

Người liên quan v ng mặt nhưng quá trình điều tra đều khai nh n phù hợp với nội dung Cáo tr ng đã nêu trên.

Đ i diện Viện kiểm sát lu n tội đối với bị cáo giữ nguyên quyết định truy tố như Cáo tr ng. Căn cứ vào t nh chất mức độ ph m tội các tình tiết tăng nặng giảm nh trách nhiệm hình sự và nhân thân của người ph m tội đề nghị Hội đồng t ử áp d ng khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 38 của Bộ lu t Hình sự ử ph t bị cáo Chau C t 06 (sáu) tháng đến 09 (ch n) tháng tù. Áp d ng Điều 46 Điều 47 của Bộ lu t Hình sự; Điều 106 của Bộ lu t Tố t ng hình sự tịch thu tiêu hủy 01 con b ng v ; 01 bìa giấy cát t ng có 06 đã thu giữ; đề nghị tịch thu nộp vào ngân sách nhà nước số tiền 950.000 đồng.

Đối với Chau S, Néang Kim N1 có hành vi đánh b c trái ph p cùng bị cáo C với tổng số tiền 950.000 đồng. X t thấy số tiền đánh b c chưa đủ định lượng bên c nh đó S và N1 chưa có tiền án tiền sự nên Cơ quan điều tra chuyển ử ph t hành ch nh là có căn cứ.

Riêng người thanh niên kh ng rõ họ tên địa chỉ. Cơ quan điều tra tiếp t c ác minh làm rỏ ử lý sau.

Người bào chữa cho bị cáo Chau C có ý kiến bào chữa: Trước hết t i thống nhất với tội danh và điều lu t mà Viện kiểm sát đã truy tố chỉ yêu cầu Hội đồng t ử cân nh c các tình tiết giảm nh cho bị cáo bị cáo sinh sống vùng kinh tế đặc biệt khó khăn trình độ am hiểu pháp lu t c n h n chế bị cáo có trình độ học vấn thấp. Đề nghị Hội đồng t ử áp d ng hình ph t cho bị cáo bằng thời h n t m giam đối với bị cáo để t o cơ hội cho bị cáo có điều kiện tái h a nh p cộng đồng.

Bị cáo Chau C kh ng có tranh lu n và bào chữa gì.

Lời nói sau cùng bị cáo in giảm nh hình ph t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung v án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên t a Hội đồng t ử nh n định như sau:

Về thủ t c tố t ng: Đối với hành vi quyết định tố t ng của Điều tra viên và Kiểm sát viên trong quá trình điều tra truy tố t ử đã thực hiện đúng về thẩm quyền trình tự thủ t c quy định của Bộ lu t Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên t a bị cáo và những người tham gia tố t ng khác kh ng có ý kiến hoặc khiếu n i gì về hành vi quyết định của người tiến hành tố t ng. Do đó các hành vi quyết định tố t ng của Điều tra viên và Kiểm sát viên đã thực hiện đều hợp pháp.

T i phiên t a người liên quan ng Chau S, bà Néang Kim N1 v ng mặt. X t thấy sự v ng mặt của họ kh ng gây tr ng i đến việc t ử của v án mặt khác những người này đã có lời khai trong quá trình điều tra khi cần thiết Hội đồng t ử sẽ c ng bố lời khai của họ trước phiên t a. Căn cứ Điều 292 của Bộ lu t Tố t ng hình sự năm 2015 Hội đồng t ử tiến hành t ử v án theo thủ t c chung.

Về nội dung: Quá trình điều tra cũng như t i phiên t a bị cáo đã khai nh n toàn bộ hành vi ph m tội của mình như nội dung Cáo tr ng đã nêu trên. Lời khai nh n tội của bị cáo là phù hợp với nhau phù hợp lời khai của bị h i và người làm chứng về thời gian địa điểm thủ đo n m c đ ch động cơ ph m tội và h u quả do tội ph m gây ra cùng các tang v t đã thu giữ các tài liệu chứng cứ khác được thu th p khách quan đúng pháp lu t có trong hồ sơ v án. Do đó có đủ căn cứ để kết lu n:

Chau Cung có 01 tiền sự về hành vi đánh b c ngày 03/7/2023 C tiếp t c có hành vi tham gia đánh b c dưới hình thức l c b ng v với tổng số tiền đánh b c 950.000 đồng thì bị phát hiện b t quả tang.

Hành vi nêu trên của bị cáo Chau C đã ph m tội “Đánh b c” tội ph m và hình ph t được quy định t i khoản 1 Điều 321 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 có khung hình ph t cải t o kh ng giam giữ đến 03 năm hoặc ph t tù t 06 tháng đến 03 năm (tội ph m t nghiêm trọng).

Hành vi ph m tội của bị cáo kh ng những gây h u quả ấu cho ã hội mọi hành vi sát ph t nhau để ăn thua bằng tiền là vi ph m pháp lu t ảnh hư ng sự phát triển kinh tế của Nhà nước và ảnh hư ng đến h nh phúc gia đình làm ảnh hư ng đến mọi mặt của đời sống ã hội nên bị pháp lu t nghiêm cấm.

X t t nh chất mức độ nghiêm trọng của tội ph m vai tr tham gia trong v án các tình tiết tăng nặng giảm nh trách nhiệm hình sự và nhân thân của người ph m tội Hội đồng t ử nh n thấy:

Bị cáo Chau C là người đã thành niên bản thân có sức khỏe và có hiểu biết nhất định về pháp lu t và nh n thức được hành vi của bị cáo là vi ph m pháp lu t nhưng vì lười lao động có máu mê cờ b c th ch sát ph t nhau bằng tiền trước đó bị cáo đã t ng bị ử ph t vi ph m hành ch nh về hành vi đánh b c bản thân bị cáo kh ng lo r n luyện để làm ăn chân ch nh và hướng thiện bị cáo tiếp t c ph m tội cùng lo i.

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo kh ng bị áp d ng tình tiết tăng nặng theo quy định t i Điều 52 Bộ lu t hình sự.

X t t nh chất của v án hiện nay trên địa bàn thị trấn T do một số ã giáp ranh biên giới Campuchia nên các tội ph m về đánh b c có chiều hướng gia tăng đây là nguyên nhân làm mất ổn định tình hình an ninh ch nh trị t i địa phương và cũng làm phát sinh thêm các tội ph m khác trong ã hội. Bị cáo đã thực hiện hành vi ph m tội đánh b c với tổng số tiền 950.000 đồng trước đó bị cáo t ng bị Công an xã Ô, huyện T ra quyết định ử ph t vi ph m hành ch nh 1.500.000 đồng về hành vi “Đánh b c” nộp phat ong ngày 07/3/2023 nay l i tiếp t c ph m tội điều đó chứng tỏ bị cáo em thường pháp lu t. Cần chấp nh n đề nghị của đ i diện Viện kiểm sát t i phiên t a để buộc bị cáo phải chấp hành hình ph t tù một thời gian mới có tác d ng giáo d c cải t o bị cáo tr thành người lương thiện người c ng dân có ch cho ã hội.

Người bào chữa đề nghị Hội đồng t ử áp d ng mức hình ph t bằng thời h n t m giam của bị cáo. Hội đồng t ử nh n thấy bị cáo C có 01 tiền sự về hành vi đánh b c ngày 03/7/2023 bị cáo C tiếp t c có hành vi tham gia đánh b c dưới hình thức l c b ng v với tổng số tiền đánh b c 950.000 đồng thì bị phát hiện b t quả tang nên việc áp d ng mức hình ph t bằng thời h n t m giam sẽ kh ng đủ t nh răn đe đối với bị cáo C nên Hội đồng t ử kh ng chấp nh n đề nghị này của người bào chữa.

Về hình ph t bổ sung: Theo quy định t i khoản 3 Điều 321 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định “Người ph m tội c n có thể bị ph t tiền t 10.000.000đ đến 50.000.000đ…”. Tuy nhiên hiện nay điều kiện thu nh p và hoàn cảnh kinh tế của bị cáo gặp nhiều khó khăn nên Hội đồng t ử quyết định miễn hình ph t bổ sung cho bị cáo.

Về tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự: T i Cơ quan điều tra cũng như t i phiên toà bị cáo đã thành khẩn khai báo và thực sự ăn năn hối cải; người dân tộc Khmer và có trình độ học vấn thấp. Đây là các tình tiết để giảm nh trách nhiệm hình sự theo quy định t i điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự.

Đối với Chau S, Néang Kim N1 có hành vi đánh b c trái ph p cùng bị cáo C với tổng số tiền 950.000 đồng. X t thấy số tiền đánh b c chưa đủ định lượng bên c nh đó S và N1 chưa có tiền án tiền sự nên Cơ quan điều tra chuyển ử ph t hành ch nh là có căn cứ.

Riêng người thanh niên kh ng rõ họ tên địa chỉ. Cơ quan điều tra tiếp t c ác minh làm rỏ ử lý sau.

Về v t chứng: Quá trình điều tra cơ quan điều tra đã thu giữ: Số tiền 950.000 đồng; 01 b ng v ; 01 bìa giấy các t ng có vẽ 06 t 01 chấm tr n đến 06 chấm tr n (tương ứng 01 đến 06).

Đối với số tiền 950.000 đồng là tiền mà bị cáo C cùng S, N1 dùng vào việc đánh b c nên tuyên bố tịch thu nộp vào ngân sách nhà nước là phù hợp.

Đối với 01 b ng v ; 01 bìa giấy các t ng có vẽ 06 t 01 chấm tr n đến 06 chấm tr n (tương ứng với số 01 đến số 06) đây là v t chứng bị cáo sử d ng vào việc ph m tội kh ng có giá trị nên tuyên bố tịch thu tiêu hủy.

Về các vấn đề khác: Bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố bị cáo Chau C (tên gọi khác: N) ph m tội “Đánh b c”

Căn cứ khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 38 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017: Xử ph t bị cáo Chau C 08 (tám) tháng tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù của bị cáo được t nh t ngày b t t m giữ t m giam ngày 19/12/2023 (ngày mười ch n tháng mười hai năm hai ngàn kh ng trăm hai mươi ba).

Căn cứ Điều 46 Điều 47 của Bộ lu t Hình sự năm 2015; Điều 106 của Bộ lu t Tố t ng hình sự năm 2015:

Tịch thu tiêu hủy: 01 b ng v ; 01 bìa giấy cát t ng có vẽ 06 t 01 chấm tr n đến 06 chấm tr n. (Đặc điểm tang v t như biên bản giao nh n v t chứng ngày 11/4/2024).

Tịch thu nộp vào ngân sách nhà nước số tiền 950.000 đồng (ch n trăm năm mươi nghìn đồng) (theo Ủy nhiệm chi số 042 l p ngày ngày 16/4/2024 của C ng an huyện T).

Căn cứ Điều 136 của Bộ lu t Tố t ng hình sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội về án phí, lệ ph T a án: Bị cáo Chau C phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án ph hình sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 của Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6 7 và 9 của Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 của Lu t Thi hành án dân sự.

Bị cáo người có quyền lợi ngh a v liên quan có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể t ngày tuyên án. Đương sự v ng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể t ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết./.

Cỡ chữ