- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Thiên T - Phạm Minh L"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Thiên T được ly hôn với ông Phạm Minh L.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2024/HNGĐ-ST Ngày: 11-4-2024 “V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Mai.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngô Hoàng Hiệp.
Ông Phạm Thanh Trọng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Ni, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Nguyệt Hân - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 37/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024, về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thiên T, sinh ngày 01/01/1980; Địa chỉ: 2/60, ấp K, xã V, Thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (có đơn xin vắng).
- Bị đơn: Ông Phạm Minh L, sinh năm 1989; Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện T, tỉnh Sóc Trăng (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 20/02/2024 và quá trình giải quyết, nguyên đơn bà Huỳnh Thị Thiên T trình bày: Bà và ông L tìm hiểu rồi sống chung với nhau có 01 người con chung là Phạm Minh N, sinh ngày 07/11/2015. Sau khi có con thì làm thủ tục đăng ký kết hôn, được UBND xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu cấp giấy chứng nhận kết hôn số 19/2016 ngày 29/02/2016. Đến nay vợ chồng không có con nuôi khác. Do cuộc sống chung có nhiều quan điểm bất đồng, thường xuyên cự cải và đánh nhau nên từ tháng 10/2019 vợ chồng không còn sống với nhau, bà đưa con về nhà cha mẹ ruột sinh sống và ông L đi làm thuê xong về nhà cha mẹ ruột tại ấp T, xã L, huyện T, tỉnh Sóc Trăng ở. Giữa bà và ông L không thể hàn gắn, khi khởi kiện ly hôn thì bà có thông báo trước cho ông L biết và đề nghị ông L đến Tòa án giải quyết nhưng ông L đi làm và đồng ý cho gia đình hỗ trợ nhận các giấy tờ của Tòa án nhưng ông L báo sẽ không trực tiếp đến tòa án. Đến nay bà vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với ông L, yêu cầu nuôi con và không yêu cầu ông L cấp dưỡng. Đối với tài sản chung và nợ chung không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn ông Phạm Minh L vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa sơ thẩm: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý đến trước thời điểm nghị án, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà T được ly hôn với ông L và giao con chung Phạm Minh N cho bà T nuôi dưỡng, các vấn đề khác không có yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà T khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn có nơi cư trú tại huyện T, tỉnh Sóc Trăng nên Tòa án nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng thụ lý và giải quyết là đúng theo qui định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho đương sự, nguyên đơn có đơn xin vắng mặt và bị đơn vắng mặt không lý do nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vụ án theo quy định.
Về hôn nhân: Bà T và ông L tự nguyện kết hôn, làm thủ tục đăng ký kết hôn và được được UBND xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu cấp giấy chứng nhận kết hôn nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình, bà T có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn và đến nay không có yêu cầu rút đơn khởi kiện. Xét thấy, giữa vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình và sống chung với nhau nhưng thực tế giữa bà T với ông L không sống chung với nhau thời gian dài đã cho thấy mục đích của hôn nhân không được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà T được ly hôn với ông L theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Bà T và ông L có một người con chung là Phạm Minh N, sinh ngày 07/11/2015. Xét thấy cháu N do bà T chăm sóc và nuôi dưỡng từ khi vợ chồng ly thân, cháu N có nguyện vọng sống với mẹ nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao cháu N cho bà T được nuôi con chung, ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung. Về cấp dưỡng cho con, bà T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết trong vụ án này.
tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng, nguyên đơn bà Huỳnh Thị Thiên T phải chịu theo quy định điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát huyện T là có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Thiên T được ly hôn với ông Phạm Minh L.
2. Về con chung: Giao con chung tên Phạm Minh N, sinh ngày 07/11/2015 cho bà Huỳnh Thị Thiên T trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi. Ông Phạm Minh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở ông L thực hiện quyền này.
3. Về cấp dưỡng cho con, tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Bà Huỳnh Thị Thiên T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000524 ngày 20/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, bà T đã nộp xong án phí.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Thạnh Trị; - Chi cục THADS huyện Thạnh Trị; - UBND xã Vĩnh Trạch, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thanh Mai |