vanban.org

Bản án 24/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện lyhôn của anh Chau Pha L đối với chị Thạch Thị Kim H.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Chau Pha L được ly hôn với chị Thạch Thị Kim H. Về án phí: Anh Chau Pha L chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân, gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện lyhôn của anh Chau Pha L đối với chị Thạch Thị Kim H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TỊNH BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 24/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 18 - 4 - 2023
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia
đình, ly hôn ”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỊNH BIÊN TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Văn Khánh.

Hội thẩm nhân dân:

- Ông Nguyễn Lâm Tới.

- Ông Trần Thanh Hoàng.

Thư ký phiên tòa: Ông Châu Kim Sol - Thư ký tòa án nhân dân thị xã Tịnh Biên.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tịnh Biên tham gia phiên toà: Bà Nèang Sa Men – Kiểm sát viên.

Người phiên dịch: Ông Chau Xi Nê, sinh năm 1977 – Phiên dịch viên;

Địa chỉ: Khóm Sơn Đông, phường Nhà Bàng, thị xã Tịnh Biên, An Giang.

Ngày 18 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Tịnh Biên, xét xử sơ thẩm công khai vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình thụ lý số: 40/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2023 về việc “ Tranh chấp hôn nhân gia đình, ly hôn ” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2023/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 03 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số: 23/2023/QĐST-HNGĐ ngày 31/3/2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Chau Pha L, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Tổ 3, ấp S, xã An Cư, thị xã Tịnh Biên, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Chị Thạch Thị Kim H, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Tổ 3, ấp S, xã Văn Giáo, thị xã Tịnh Biên, tỉnh An Giang.

( Anh L có đơn xin xét xử vắng mặt, chị H vắng mặt lần 2 không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện L hôn ngày 30/01/2023, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Chau Pha L trình bày:

Anh và chị Thạch Thị Kim H do mai mối quen biết, tự tìm hiểu và được sự đồng ý của hai bên gia đình tổ chức lễ cưới khoảng tháng 7 năm 2010 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Cư, huyện (thị xã) Tịnh Biên, tỉnh An Giang. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng sống hạnh phúc và chỉ được trong khoảng thời gian ngắn, anh và chị H xảy ra nhiều mâu thuẩn và bất đồng trong quan điểm sống, thường xuyên cải vã, tình cảm vợ cH ngày càng rạn nứt, anh và chị H chung sống với nhau được 07 ngày sau ngày cưới chị H tự ý bỏ về nhà cha mẹ ruột địa chỉ: Tổ 3, ấp S, xã Văn Giáo, thị xã Tịnh Biên, tỉnh An Giang; sống và L thân cho đến nay. Trong thời gian sống L thân, anh và chị H có gặp nhau nói chuyện hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không thành. Nay tình cảm vợ chông không còn, anh yêu cầu ly hôn với chị Thạch Thị Kim H.

Về con chung: Anh và chị H không có con chung.

Về tài sản chung: Không có.

Nợ chung: Không có.

Bị đơn chị Thạch Thị Kim H: Chị H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án nhưng vẫn không gửi văn bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tòa án triệu tập chị H đến tham dự phiên họp, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải đến lần thứ hai và triệu tập đến tham dự phiên tòa đến lần thứ hai nhưng chị H vắng mặt không lý do.

Tại phiên Toà Kiểm sát viên phát biểu về việc tuân theo pháp luật, quan điểm giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng:

- Thẩm phán: Được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ tranh chấp, tổ chức hòa giải, L thập chứng cứ đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa: Hội đồng xét xử tiến hành phiên tòa sơ thẩm đúng trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử; thư ký ghi biên bản phiên tòa đúng chức năng nhiệm vụ.

- Người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình, bị đơn chấp hành chưa đảm bảo theo quy định của pháp luật.

Về nội dung: Căn cứ hồ sơ vụ án, các tài liệu chứng cứ đã được Hội đồng xét xử xem xét và tại phiên tòa, nhận thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.

Ý kiến về việc giải quyết vụ án:

+ Về hôn nhân: Đề nghị chấp nhận cho anh L được ly hôn với chị H.

+ Về con chung: Anh L cho rằng không có con chung với chị H nên không xem xét giải quyết..

+ Về tài sản chung, nợ chung: Anh L xác nhận là không có, nên không xem xét giải quyết.

+ Về án phí: Anh L khởi kiện xin ly hôn nên phải chịu án phí theo theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã thẩm tra tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Chị Thạch Thị Kim H là bị đơn, hộ khẩu thường trú: Ấp S xã Văn Giáo, thị xã Tịnh Biên, An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Toà án nhân dân thị xã Tịnh Biên thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.

Về việc vắng mặt của các đương sự: Anh Chau Pha L có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Tòa án tống đạt hợp lệ cho chị H quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên Tòa lần thứ nhất và giấy triệu tập tham gia phiên tòa cho bị đơn chị H. Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn chị H vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung: Anh Chau Pha L cho rằng khoảng tháng 7 năm 2010 anh và chị H được hai gia đình tổ chức lễ cưới, sau đó đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Cư, huyện ( thị xã) Tịnh Biên, An Giang theo giấy chứng nhận kết hôn số: 01/2010 ngày 16/7/2010. Tại thời điểm kết hôn anh L và chị H đã đủ độ tuổi và có đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, do vậy đây là hôn nhân hợp pháp theo qui định tại Điều 8 và 9 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Theo anh L cho rằng cuộc sống vợ chông thời gian đầu hạnh phúc, nhưng không được lâu chỉ có 07 ngày sau ngày cưới thì anh và chị H phát sinh mâu thuẩn và sống L thân cho đến nay. Trong quá trình giải quyết cũng như trong hòa giải, công bố chứng cứ tòa án cũng đã phân tích hậu quả của việc L hôn, tuy nhiên anh L cương quyết giữ nguyên yêu cầu là được L hôn với chị H, chứng tỏ mâu thuẩn vợ chồng ngày càng trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt, nếu tiếp tục duy trì cuộc hôn nhân thì cũng không đem lại hạnh phúc, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh L được lý hôn với chị H là phù hợp với quy định tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Về con chung: Anh Chau Pha L và chị Thạch Thị Kim H không có con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh L xác nhận là không có; nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh L khởi kiện ly hôn nên phải chịu án phí theo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 51, 56 và 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điều 28, Điều 35, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường Vụ Quốc Hội.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện lyhôn của anh Chau Pha L đối với chị Thạch Thị Kim H.

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Chau Pha L được ly hôn với chị Thạch Thị Kim H.

2. Về án phí: Anh Chau Pha L chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân, gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0008973 ngày 30/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tịnh Biên, tỉnh An Giang.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 01/2010 ngày 16/7/2017 của Ủy ban nhân dân xã An Cư, huyện (thị xã) Tịnh Biên, An Giang cấp cho anh Chau Pha L và chị Thạch Thị Kim H không còn giá trị pháp lý.

3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được nhận bản án hoặc niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ