- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Cẩm B, anh Trần Chí L"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! TỈNH!CÀ!MAU! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2023/HNGĐ-ST Ngày 06-02-2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:!
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Võ Quốc Văn
Các"Hội"thẩm"nhân"dân:
1. Ông Nguyễn Văn Chính
2. Ông Nguyễn Tấn Lộc
- Thư ký phiên tòa:"Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án của Toà án nhân
dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 06 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 459/2022/TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 303/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên"đơn: Chị Nguyễn Cẩm B (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Đường B, khóm A, phường B, TP Cà Mau Cà Mau.
Bị"đơn: Anh Trần Chí L (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã T, Thới Bình, Cà Mau.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
"
Theo"đơn"khởi"kiện"ngày"08"tháng"08"năm"2022"và"trong"quá"trình"giải"quyết"
vụ"án"nguyên"đơn"chị"Nguyễn"Cẩm"B"trình"bày:"
Về hôn nhân: Chị B và anh L có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T,
huyện Thới Bình nhưng chưa tổ chức lể cưới, sau khi đăng ký kết hôn anh chị thường xuyên cự cải, đánh nhau, chị B xét thấy không thể chung sống với anh L được nên chị yêu cầu ly hôn.
Con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.
Anh"Trần"Chí"L"trình"bày:"
Anh L và chị B có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Thới
Bình nhưng chưa tổ chức lể cưới, sau khi đăng ký kết hôn anh chị có cự cải, nhưng không có đánh nhau. Chị B yêu cầu ly hôn anh không đồng ý.
Con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.
1
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!
!
Về thủ tục tố tụng:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị B yêu cầu ly hôn với anh L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.
Chị B, anh L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ
thẩm lần thứ hai, chị B vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, còn anh L vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự này.
Về nội dung vụ án:
[1] Về hôn nhân: Chị B và anh L tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký
kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cự cải, dẫn đến chị B yêu cầu ly hôn. Điều đó, cho thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của chị B được ly hôn với anh L.
[2] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị B phải chịu số tiền là 300.000
đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị B đã nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì""các"lẽ"nêu"trên," "
QUYẾT!ĐỊNH!
Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vắng mặt chị Nguyễn Cẩm B, anh Trần Chí L.
Áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147
của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
[1] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Cẩm B, anh Trần Chí L được ly hôn.
2
[2] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Cẩm B phải chịu số
tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 01/12/2022 chị B đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003202 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.!!
Chị B, anh L được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được
nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án. Nơi!nhận:!!!!!
| - Các"đương"sự;""""" -"Tòa"án"tỉnh"Cà"Mau;""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""" -"VKSND"huyện"Thới"Bình;" -"Chi"cục"THADS"huyện"Thới"Bình;" -"UBND"xã"T;" -"Lưu"hồ"sơ.!!!!!!!!!!!!! """"""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""" 3 | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa! ! ! ! Võ!Quốc!Văn |