vanban.org

Bản án 24/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 463; Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. ƠTuyên xử: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 463; Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2023/DS-ST
Ngày: 30 - 5 – 2023
V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lữ Thành Đồng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Minh Thâ ̣t

Bà Trần Thị Út

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 30 tháng 5 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 122/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 46/2023/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ng.

Nơi cư trú: Ấp 2, thị trấn V, huyê ̣n L, tỉnh Hậu Giang (có mặt).

- Bị đơn: Ông NguyễnVăn V

Nơi cư trú: Ấp 2, thị trấn V, huyện L, tỉnh Hậu Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Nguyễn Thi ̣ Ng trình bày:

Vào ngày 30/12/2019 (âl) bà Nguyễn Thị Ng có cho ông Nguyễn Văn V vay số vàng là 08 (tám) chỉ vàng 24K (loại 9999), thỏa thuận lãi suất 05 ly/chỉ/ tháng, hẹn sau 01 tháng sẽ trả đủ vốn và lãi nhưng đến hạn trả thì ông

Viê ̣t không thực hiê ̣n đúng như thỏa thuâ ̣n. Mă ̣c dù bà Ng đa nhiều lẫ

̀n yêu cầu ông V thực hiê ̣n nghia vu ̣̃

trả nợ nhưng ông V không trả nên phát sinh tranh chấp.

Nay bà Ng khở i kiê ̣n yêu cầu giải quyết buộc ông V trả số vàng còn nợ là 08 (tám) chỉ vàng 24K (loại 9999), yêu cầu tinh lai suẫ

́t theo quy đi ̣nh pháp

́ luâ ̣t.

Bị đơn Nguyễn Văn V đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do nên không ghi nhâ ̣n được ý kiến của ông Viê ̣t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Các đương sự tranh chấp với nhau về việc vay vàng. Xác định đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Căn cứ theo quy định tại Điều 26; Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

. Đối với bị đơn Nguyễn Văn V đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ vào quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn nhưng vẫn đảm bảo quyền, nghĩa vụ của đương sự theo quy định pháp luật.

. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và lời khai của đương sự trong quá trình giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử xét thấy:

. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số vàng còn nợ là 08 (tám) chỉ vàng 24K (loại 9999) hô ̣i đồng xét xử xét thấy . Trong quá trình tố tụng bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lê ̣ đến Tòa án nhưng bị đơn vắng mặt và không đến Tòa án để thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, như vậy xem như bị đơn đã từ bỏ nghĩa vụ chứng minh của mình.

. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình nguyên đơn có cung cấp cho Tòa án bản gốc biên nhâ ̣n nợ, trong biên nhâ ̣n thể hiê ̣n ông Viê ̣t có hỏi vay số vàng là 08 (tám) chỉ vàng 24K (loại 9999). Trong biên nhâ ̣n có chữ ký của bị đơn Nguyễn Văn V. Hơn nữa, tại biên bản hòa giải 14/8/2020 của tổ hòa giải ấp 2, thị trấn Vĩnh Viễn thì ông V thừ a nhâ ̣n có nợ bà Ngờ i 08 chỉ vàng 24K (loại 9999) và xin trả làm 02 đợt.

Căn cứ khoản 4 Điều 91 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự quy đi ̣nh : “Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứ ng cứ thi Tò a á n giải quyết vụ viê ̣c dân sự theo những

̀ chứ ng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ á n”.

Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử thấy rằng việc bị đơn còn nợ vàng nguyên đơn là có thật. Việc bị đơn chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn là làm ảnh hưởng đến quyền lợi của nguyên đơn. Vì vậy, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số vàng còn nợ là có căn cứ.

. Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn xin rút lại một phần yêu cầu

khở i kiê ̣n, chỉ yêu cầu bị đơn trả số vàng còn nợ là 08 (tám) chỉ vàng 24K (loại 9999), không yêu cầu tinh lai . Xét thấy, viê ̣̃

c nguyên đơn rút la ̣i mô ̣t phần yêu

́ cầu khở i kiê ̣n là ý chí tự nguyện của nguyên đơn nên hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n.

. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm. Nguyên đơn được nhận lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo cách tính như sau : Vàng 24K (loại 9999) tại thời điểm xét xử có giá 5.545.000 đồng/01 chỉ. (08 chỉ x 5.545.000đ) x 5% = 2.218.000 đồng

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 26, Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Áp dụng: Điều 463; Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

ƠTuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị Ng đối với bị đơn Nguyễn Văn V.

Buộc bị đơn Nguyễn Văn V trả cho nguyên đơn Nguyễn Thị Ng số vàng còn nợ là 08 (tám) chỉ vàng 24K (loại 9999).

Án phí dân sự sơ thẩm: Buô ̣c bị đơn Nguyễn Văn V phải nô ̣p là 2.218.000 đồng. Nguyên đơn Nguyễn Thị Ng được nhận lại 1.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu tiền số 0006534 phiếu lập ngày 18/10/2022 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết, tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ