- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Nguyễn Thị D yêu cầu bà Nguyễn Thị N hoàn trả số tiền 233.600.000 đồng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi ki n của chị Nguyễn Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2023/DS-ST Ngày 25 - 9 - 2023 V/v “Tranh chấp Hợp đồng góp hụi và tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Liên Lâm Anh Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thành Tâm.
Bà Lê Thị Thanh Nhã.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Ng c Nguy t – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Minh Hiền – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 29/2023/TLST-DS, ngày 25 tháng 4 năm 2023 về vi c “Tranh chấp hợp đồng góp hụi và tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2023/QĐXXST- DS ngày 24 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm: 1983.
Nơi cư trú: ấp B, xã A, huy n C, tỉnh Sóc Trăng.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1986 “có mặt”.
Nơi cư trú: khu phố M, Chánh P, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
Là người đại di n theo quỷ quyền (văn bản ủy quyền lập ngày 14/12/2022)
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1950 “vắng mặt”.
Nơi cư trú: ấp B, xã A, huy n C, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi ki n ngày 16 tháng 02 năm 2023, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị D yêu c u bị đơn là bà Nguyễn Thị N có trách nhi m hoàn trả cho chị D t ng số tiền 292.000.000 đồng. Tuy nhiên, tại phiên tòa người đại di n hợp pháp của nguyên đơn là chị Nguyễn Thị T thay đ i yêu c u khởi ki n của chị D, chị T yêu c u bà Nguyễn Thị N có trách nhi m hoàn trả cho chị D số tiền hụi gốc là 133.600.000 đồng và tiền vay là 100.000.000 đồng, t ng cộng là 233.600.000 đồng, không yêu c u tính lãi, trả đủ trong thời gian 01 tháng.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, người đại di n hợp pháp của nguyên đơn là chị Nguyễn Thị T và bị đơn là bà Nguyễn Thị N cùng trình bày:
- Bà Nguyễn Thị N làm chủ hụi, chị Nguyễn Thị D là thành viên, chị D tham gia 02 dây hụi của bà N cụ thể như sau:
+ Vào năm 2019 bà Nón làm d u thảo dây hụi 3.000.000 đồng/1 ph n, hụi một tháng khui 01 kỳ, có 27 thành viên, trong dây hụi này chị D tham gia 01 ph n. Sau khi hụi khui đến kỳ 25 thì chị D lĩnh hụi được số tiền là 73.500.000 đồng, nhưng bà N không có giao tiền hụi cho chị D.
+ Vào tháng 8 năm 2020 bà Nón làm d u thảo dây hụi 3.000.000 đồng/1 ph n, hụi một tháng khui 01 kỳ, có 26 thành viên, trong dây hụi này chị D tham gia 02 ph n. Chị D đã góp hụi đến kỳ thứ 20 thì bà N tuyên bố vỡ hụi nên ngưng khui. T ng số tiền hụi gốc mà chị D đã góp cho bà N là 132.700.000 đồng.
Như vậy 02 dây hụi bà N nợ chị D số tiền hụi gốc là 206.200.000 đồng. Sau đó bà N có hoàn trả cho chị D số tiền 72.600.000 đồng, còn lại 133.600.000 đồng từ đó đến nay bà N chưa hoàn trả số tiền nào cho chị D.
- Ngoài ra vào ngày 24/8/2020, bà N có hợp đồng vay của chị D số tiền 100.000.000 đồng, vay không có lãi, thời hạn hợp đồng là 02 năm bà N sẽ trả đủ tiền cho chị D. Hai bên không có làm văn bản hợp đồng. Từ đó đến nay bà N chưa hoàn trả số tiền nào cho chị D.
Như vậy, bà Nguyễn Thị N còn nợ chị Nguyễn Thị D số tiền hụi gốc là 133.600.000 đồng và tiền vay là 100.000.000 đồng, t ng cộng là 233.600.000 đồng.
* Bà Nguyễn Thị N thống nhất hoàn trả cho chị D số tiền hụi gốc là 133.600.000 đồng và tiền vay là 100.000.000 đồng, t ng cộng là 233.600.000 đồng, nhưng xin trả d n b ng cách 03 tháng trả 25.000.000 đồng cho đến khi dứt nợ.
* Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
1. Tại phiên tòa hôm nay, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Cù Lao Dung phát biểu ý kiến: vi c xác định quan h pháp luật tranh chấp và xác định tư cách của người tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy định của pháp luật; Vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trư c thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
2. Ý kiến về vi c giải quyết vụ án: tại phiên tòa, người đại di n hợp pháp của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th thay đ i nguyên yêu c u khởi ki n của nguyên đơn chị Nguyễn Thị D, chị T yêu c u bà N có trách nhi m hoàn trả cho chị D số tiền hụi gốc là 133.600.000 đồng và tiền vay là 100.000.000 đồng, t ng cộng là 233.600.000 đồng, không tính lãi là không vượt quá phạm vi yêu c u khởi ki n ban đ u, nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự, chấp nhận vi c thay đ i yêu c u khởi ki n của chị D; bà N cũng thống nhất hoàn trả cho chị D t ng số tiền 233.600.000 đồng. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 15, Điều 18 và Điều 23 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP, ngày 19/02/2019 về h , hụi, biêu, phường của Chính phủ; Điều 117, Điều 119, Điều 351, Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự, chấp nhận yêu c u khởi ki n của chị D, buộc bà N có trách nhi m hoàn trả cho chị D số tiền hụi và tiền vay gốc là 233.600.000 đồng, không tính lãi. Riêng vi c bà N xin trả d n không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: theo đơn khởi ki n ngày 16 tháng 02 năm 2023 của nguyên đơn chị Nguyễn Thị D thì chị D ki n bà Nguyễn Thị N là bị đơn cư trú tại ấp B, xã A, huy n C, tỉnh Sóc Trăng, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng theo khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan h pháp luật: nguyên đơn yêu c u bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền hụi mà nguyên đơn đã góp cho bị đơn và số tiền bị đơn đã vay của nguyên đơn, nên Hội đồng xét xử xác định là “Tranh chấp hợp đồng góp hụi và tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.3] Bà Nguyễn Thị N là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án tri u tập tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp l l n thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà N.
Về nội dung vụ án:
Trong đơn khởi ki n ngày 16 tháng 02 năm 2023, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị D yêu c u bị đơn là bà Nguyễn Thị N có trách nhi m hoàn trả cho chị D t ng số tiền 292.000.000 đồng. Tại phiên tòa người đại di n hợp pháp của nguyên đơn là chị Nguyễn Thị T thay đ i yêu c u khởi ki n của chị D, chị T yêu c u bà N có trách nhi m hoàn trả cho chị D t ng số tiền là 233.600.000 đồng.
Xét thấy: vi c chị D thay đ i yêu c u khởi ki n không vượt quá phạm vi yêu c u khởi ki n ban đ u, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự, chấp nhận vi c thay đ i yêu c u khởi ki n của chị D.
Chị Nguyễn Thị D và bà Nguyễn Thị N cùng trình bày: bà N làm chủ 02 dây hụi, chị D là thành viên, chị D tham gia 03 ph n trong 02 dây hụi này và chị D đã góp cho bà N t ng số tiền hụi gốc là 206.200.000 đồng, sau đó bà N có hoàn trả cho chị D số tiền 72.600.000 đồng, còn lại 133.600.000 đồng từ đó đến nay bà N chưa hoàn trả số tiền nào cho chị D; ngoài ra bà N có hợp đồng vay của chị D số tiền là 100.000.000 đồng, vay không có lãi, từ đó đến nay bà N chưa hoàn trả số tiền nào cho chị D. Như vậy, hi n nay bà N còn nợ chị D số tiền hụi gốc là 133.600.000 đồng và tiền vay là 100.000.000 đồng, t ng cộng là 233.600.000 đồng.
Xét về hình thức, nội dung và mục đích của hợp đồng: mặc dù hợp đồng góp hụi và hợp đồng vay tài sản giữa chị Nguyễn Thị D và bà Nguyễn Thị N không lập thành văn bản, nhưng chị D và bà N cùng thừa nhận có hợp đồng góp hụi và hợp đồng vay tài sản v i nhau. Tại thời điểm các bên thực hi n hợp đồng góp hụi và hợp đồng vay tài sản chị D và bà N là những người có đ y đủ năng lực hành vi dân sự, khi giao kết hợp đồng đều hoàn toàn dựa trên cơ sở tự nguy n của các bên, đối tượng giao dịch được pháp luật cho phép, hình thức, nội dung và mục đích của hợp đồng phù hợp v i pháp luật và không trái đạo đức xã hội, phù hợp v i quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP, ngày 19/02/2019 về h , hụi, biêu, phường của Chính phủ ; Điều 117, Điều 119 và Điều 471 của Bộ luật Dân sự, nên hợp đồng mua bán tài sản có hi u lực pháp luật.
Xét về yêu c u trả số tiền gốc còn nợ trong hợp đồng góp hụi là 133.600.000 đồng của chị Nguyễn Thị D:
Bà Nguyễn Thị N và chị Nguyễn Thị D có hợp đồng góp hụi v i nhau, bà N là chủ hụi, chị D là thành viên. Chị D đã thực hi n đúng nghĩa vụ của thành viên, góp tiền hụi cho bà N đ y đủ theo hợp đồng, nhưng bà N không thực hi n đúng nghĩa vụ của chủ hụi, không giao tiền đ y đủ cho thành viên khi thành viên lĩnh hụi. Bà N thừa nhận còn nợ chị D số tiền hụi gốc là 133.600.000 đồng, nên đây là tình tiết chị D không phải chứng minh theo qui định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Do bà N không thực hi n đúng nghĩa vụ của chủ hụi, nên chị D yêu c u bà N thực hi n nghĩa vụ trả số tiền hụi gốc còn nợ là 133.600.000 đồng cho chị D là có căn cứ và phù hợp theo quy định Điều 15, Điều 18 và Điều 23 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP, ngày 19/02/2019 về h , hụi, biêu, phường của Chính phủ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u của chị D, xử buộc bà N có trách nhi m hoàn trả cho chị D số tiền 133.600.000 đồng, không tính lãi.
Xét về yêu c u trả số tiền vay gốc trong hợp đồng vay tài sản là 100.000.000 đồng của chị Nguyễn Thị D:
Bà Nguyễn Thị N và chị Nguyễn Thị D có hợp đồng vay tài sản v i nhau. Chị D đã thực hi n đúng nghĩa vụ của bên cho vay, nhưng bà N không thực hi n đúng nghĩa vụ của bên vay, không hoàn trả tiền vay cho chị D theo hợp đồng. Bà N thừa nhận còn nợ chị D số tiền vay gốc là 100.000.000 đồng, nên đây là tình tiết chị D không phải chứng minh theo qui định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Do bà N không thực hi n đúng nghĩa vụ của bên vay, nên chị D yêu c u bà N thực hi n nghĩa vụ trả số tiền vay gốc là 100.000.000 đồng cho chị D là có căn cứ và phù hợp theo quy định tại Điều 351, Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u của chị D, xử buộc bà N có trách nhi m hoàn trả cho chị D số tiền 100.000.000 đồng, không tính lãi.
Đối v i ý kiến của bà Nguyễn Thị N xin trả d n b ng cách 03 tháng trả 25.000.000 đồng cho đến khi dứt nợ. Xét thấy ý kiến của bà N không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Đối v i đề nghị của vị đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Cù Lao Dung: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi ki n của chị Nguyễn Thị D, buộc bà Nguyễn Thị N có trách nhi m hoàn trả cho chị D số tiền hụi và số tiền vay gốc t ng cộng là 233.600.000 đồng, không tính lãi. Như đã nhận định ở ph n trên, Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của vị đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Cù Lao Dung là có cơ sở và phù hợp pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 và khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ Quốc hội thì bà Nguyễn Thị N phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, bà N là người cao tu i theo quy định tại Điều 2 của Luật người cao tu i, nên bà N được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ Quốc hội; chị Nguyễn Thị D không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho chị D số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 7.300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0005138 ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.
Về quyền kháng cáo bản án: áp dụng Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 92, Điều 144, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 351, Điều 357, Điều 398, Điều 463 và Điều 466 và Điều 471 của Bộ luật Dân sự; Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 18 và Điều 23 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP, ngày 19/02/2019 về h , hụi, biêu, phường của Chính phủ; điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ Quốc hội; Điều 2 của Luật người cao tu i; Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu c u khởi ki n của chị Nguyễn Thị D.
Buộc bà Nguyễn Thị N có trách nhi m hoàn trả cho chị Nguyễn Thị D số tiền hụi gốc và số tiền vay gốc t ng cộng là 233.600.000 đồng (hai trăm ba mươi ba triệu sáu trăm ngàn đồng).
Kể từ ngày bản án có hi u lực pháp luật, chị Nguyễn Thị D có đơn yêu c u thi hành án mà bà Nguyễn Thị N không thực hi n vi c trả nợ thì bà N còn phải trả lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015 đối v i số tiền chậm thi hành án.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Nguyễn Thị N được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm; chị Nguyễn Thị D không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho chị D số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 7.300.000 đồng (bảy triệu ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0005138 ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.
3. Về quyền kháng cáo bản án: nguyên đơn, người đại di n hợp pháp của nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đối v i bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huy n Cù Lao Dung; - Chi cục THADS huy n Cù Lao Dung; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký [ Liên Lâm Anh Thảo |