vanban.org

Bản án 24/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 47/2021/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2021, về việc tranh chấp “Bồi thường thiệt hại tài sản bị xâm phạm và chấm dứt hành vi cản trở”, giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm: 1946; (chết ngày 24/11/2020) Địa chỉ: ấp B, xã T, TP M, tỉn…

Các bên đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Về án phí: Bà Trần Thị M thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa Huỳnh Thị L và Nguyễn Minh T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 47/2021/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2021, về việc tranh chấp “Bồi thường thiệt hại tài sản bị xâm phạm và chấm dứt hành vi cản trở”, giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm: 1946; (chết ngày 24/11/2020) Địa chỉ: ấp B, xã T, TP M, tỉn…
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2022/QĐST-DSMỹ Tho, ngày 18 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy, ngày 22/02/2022 bà Phan Ngọc V là người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn bà Trần Thị M có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; Những người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng khác của nguyên đơn là các ông bà Phan Văn S, Phan Đức P, Phan Thanh N, Phan Thanh L, Phan Thanh T, Phan Thanh T, Phan Thanh T, Phan Thanh T, Phan Thanh D, Phan Thị Ngân H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do; Bị đơn Ủy ban nhân dân xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang không có yêu cầu phản tố theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 47/2021/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2021, về việc tranh chấp “Bồi thường thiệt hại tài sản bị xâm phạm và chấm dứt hành vi cản trở”, giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm: 1946; (chết ngày 24/11/2020) Địa chỉ: ấp B, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang. Người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: 1. Phan Văn S, sinh năm: 1940; Địa chỉ: ấp B, xã S, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Phan Đức P, sinh năm: 1965; Địa chỉ: ấp B, xã S, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 3. Phan Ngọc V sinh năm: 1968; Địa chỉ: ấp B, xã T, TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. 4. Phan Thanh N, sinh năm: 1970; Địa chỉ: ấp B, xã S, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 5. Phan Thanh L, sinh năm:1972; Địa chỉ: ấp B, xã S, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 6. Phan Thanh T, sinh năm: 1974; Địa chỉ: ấp ấp B, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang. 7. Phan Thanh T, sinh năm: 1976; Địa chỉ: xã X, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 8. Phan Thanh T, sinh năm: 1978; Địa chỉ: Thị trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 9. Phan Thanh T, sinh năm: 1980; Địa chỉ: ấp B, xã S, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 10. Phan Thanh D, sinh năm: 1982; Địa chỉ: xã P, TP M, tỉnh Tiền Giang. 11. Phan Thị Ngân H, sinh năm: 1984; Địa chỉ: xã P, TP M, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Ủy ban nhân dân xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Ngọc T - Chức vụ: Chủ tịch xã T. Địa chỉ: ấp Phong Thuận, xã Tân Mỹ Chánh, TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Các bên đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Về án phí: Bà Trần Thị M thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ