vanban.org

Bản án 24/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Tr đối với anh Trần Văn Th.

Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tr và anh Trần Văn Th. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Trần Văn Th có 01 con chung tên Trần Văn T (nam), sinh ngày 20/02/1996. Đã trưởng thành nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Tr đối với anh Trần Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 17 - 5 - 2022.
V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình
– ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Ngọc Thới Phần.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đoàn Thị Kim Quyên.

2. Bà Trần Thị Út.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo là Thư ký Toà án nhân dân huyện L, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 17 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 34/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2022 về “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình – ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 17/2022/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Ấp 6, xã X, huyện L, tỉnh Hậu Giang (vắng mặt).

2. Bị đơn: Anh Trần Văn Th, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Ấp 6, xã X, huyện L, tỉnh Hậu Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Tr trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 1994, chị Nguyễn Thị Tr và anh Trần Văn Th do quen biết và được hai bên gia đình tổ chức đám cưới. Ngày 24/02/2003, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã X, huyện L, tỉnh Hậu Giang. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm sống, anh Th không quan tâm chăm lo cho gia đinh, không lo làm ăn mà chỉ lo ăn chơi, cờ bạc gây nợ nần rồi bỏ nhà đi, mặc dù ̀ đã tìm cách hàn gắn và động viên nhau nhưng không thành. Anh Th bỏ gia đình đi nên anh chị đa ly thân vỡ

́ i nhau từ năm 2019 cho đến nay.

Về con chung: Quá trình chung sống chị Tr và anh Th có 01 con chung tên Trần Văn T (nam), sinh ngày 20/02/1996.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, chị Trang vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt.

Quá trình giải quyết vụ án, anh Trần Văn Th đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do, không cung cấp văn bản trình bày ý kiến nên không ghi nhận được lời trình bày của anh Th.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thủ tục tố tụng:

. Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Tr khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với bị đơn anh Trần Văn Th. Đối chiếu theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 51, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì quan hệ pháp luật trong vụ kiện này là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình – Ly hôn” được Luật hôn nhân và gia đình điều chỉnh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Hậu Giang.

. Tại phiên tòa, nguyên đơn Nguyễn Thị Tr vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn Trần Văn Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Căn cứ vào quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Tr và anh Th nhưng vẫn đảm bảo quyền, nghĩa vụ của họ theo quy định pháp luật.

. Về nội dung vụ án:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tr và anh Th tự nguyện kết hôn vào năm 1994, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống chị Tr và anh Th phát sinh nhiều mâu thuẫn. Chị Tr cho rằng mâu thuẫn giữa chị và anh Th không thể hàn gắn, chị Tr không thể tiếp tục sống chung với anh Th được nữa nên yêu cầu được ly hôn với anh Th. Hơn nữa, anh chị đã ly thân từ năm 2019 cho đến nay, thời gian ly thân kéo dài nhưng anh chị không thể tự hàn gắn. Từ đó có đủ cơ sở để kết luận: Quan hệ tình cảm vợ chồng giữa chị Tra và anh Th thật sự có mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, không cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc, đời sống chung của vợ chồng anh chị không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ mà chị Tr yêu cầu xin ly hôn với anh Th là phù hợp theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Tr. Cho chị Tr và anh Th được ly hôn.

. Về con chung: Đã trưởng thành nên không xem xét.

. Về tài sản chung: Chị Tr khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về nợ chung: Chị Tr khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Tr phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).

. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, 35, 39, 227, 228, 147 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Áp dụng Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Tr đối với anh Trần Văn Th.

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tr và anh Trần Văn Th.

2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Trần Văn Th có 01 con chung tên Trần Văn T (nam), sinh ngày 20/02/1996. Đã trưởng thành nên không xem xét.

3. Về tài sản chung: Chị Tr khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về nợ chung: Chị Tr khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Tr phải chịu là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ tiền tạm ứng án phí chị Tr đã nộp theo lai thu số 0006197 ngày 24/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

7. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết, tống đạt hợp lệ.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ