vanban.org

Bản án 24/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Ngân hàng T.

Buộc ch Võ Th T1 có trách nhi m hoàn trả cho Ngân hàng T tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 29/9/2022 là 32.550.000 đồng (ba mươi hai triệu năm trăm năm mươi ngàn đồng). Kể từ ngày 30/9/2022 ch T1 còn phải tiếp tục ch u khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng T yêu cầu chị Võ Thị T1 hoàn trả số tiền gốc và lãi là 32.550.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Ngân hàng T.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Bộ luật D n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2022/DS-ST
Ngày 29-9-2022
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Liên L m Anh Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thành T m.

Ông Dương Hồng Hải.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Th Ngọc Nguy t - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Minh Hiền - Kiểm sát viên.

Trong ngày 29 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 53/2022/TLST- DS, ngày 15 tháng 6 năm 2022 về vi c “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 32/2022/QĐXXST- DS ngày 05 tháng 9 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T.

Đ a chỉ: Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh M – Quyền Giám đốc Ngân hàng T - Chi nhánh L. “có mặt”.

Là người đại di n theo ủy quyền (văn bản ủy quyền số 3162/QĐ-STG, ngày 27 tháng 12 năm 2021).

- Bị đơn: Ch Võ Th T1, sinh năm: 1986 “vắng mặt”.

Cư trú tại: ấp C, th trấn C, huy n C, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi ki n ngày 16 tháng 5 năm 2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại di n hợp pháp của nguyên đơn là anh Nguyễn Minh M trình bày:

Vào ngày 08/5/2018 Ngân hàng T Chi nhánh L có ký hợp đồng tín dụng số LD 1812800204 với ch Võ Th T1. Theo nội dung hợp đồng tín dụng thì Ngân hàng T Chi nhánh L cho ch T1 vay số tiền 60.000.000 đồng; lãi suất: 9%/năm (0.75%/tháng); thời hạn vay: 60 tháng; mục đích vay: tiêu dùng; phương thức trả nợ: nợ gốc và lãi được chia thành 60 kỳ, 01 tháng trả 01 kỳ với số tiền 1.450.000 đồng, kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 30/6/2018, kỳ hạn trả nợ kế tiếp vào ngày cuối mỗi tháng, kỳ trả nợ cuối cùng vào ngày đáo hạn được quy đ nh trong hợp đồng.

Sau khi vay ch T1 đã thanh toán cho Ng n hàng được 52.200.000 đồng (36 kỳ), trong đó trả gốc là 36.000.000 đồng và lãi là 16.200.000 đồng. Tính đến ngày 29/9/2022 ch T1 còn nợ Ng n hàng số tiền vay gốc và lãi là 32.550.000 đồng (trong đó: nợ gốc là 24.000.000 đồng và nợ lãi là 8.550.000 đồng).

Tại phiên tòa, người đại di n hợp pháp của nguyên đơn yêu cầu ch Võ Th T1 có trách nhi m hoàn trả cho Ng n hàng T số tiền gốc và lãi tính đến ngày 29/9/2022 là 32.550.000 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 30/9/2022 cho đến khi ch Thủy trả hết nợ vay cho Ngân hàng T theo lãi suất quá hạn trên số tiền gốc là 24.000.000 đồng.

* B đơn là ch Võ Th T1 đã nhận được Thông báo về vi c thụ lý vụ án của Tòa án nh n d n huy n Cù Lao Dung, nên ch T1 đã biết được yêu cầu khởi ki n của Ngân hàng T, nhưng ch T1 không có ý kiến gì đối với yêu cầu của Ngân hàng T.

Tòa án nh n d n huy n Cù Lao Dung đã ban hành thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, đồng thời tri u tập ch Võ Th T1 tham gia phiên họp hai lần hợp l , nhưng ch T1 vắng mặt không có lý do và ch T1 cũng không cung cấp lời khai cho Tòa án.

* Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

- Vi c xác đ nh quan h pháp luật tranh chấp và xác đ nh tư cách của người tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy đ nh của pháp luật; vi c tu n theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào ngh án đã chấp hành đúng các quy đ nh của pháp luật về tố tụng d n sự. Riêng b đơn không chấp hành đúng quy đ nh của Bộ luật Tố tụng d n sự.

- Ý kiến về vi c giải quyết vụ án: tại phiên tòa, người đại di n hợp pháp của nguyên đơn yêu cầu ch Võ Th T1 có trách nhi m hoàn trả cho Ngân hàng T số tiền gốc và lãi tính đến ngày 29/9/2022 là 32.550.000 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 30/9/2022 đến ngày ch T1 trả hết nợ cho Ngân hàng T theo lãi suất quá hạn trên số tiền gốc là 24.000.000 đồng.

Xét thấy: yêu cầu của nguyên đơn tại phiên tòa là có căn cứ và phù hợp theo quy đ nh của pháp luật, nên đề ngh Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 116, Điều 117, Điều 119, Điều 357, Điều 398, Điều 401, Điều 463, Điều 466, Điều 468, của Bộ luật D n sự năm 2015; Điều 7, Điều 8 và Điều 13 Ngh quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nh n d n tối cao; Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017); Điều 13 Thông tư số 39/2010/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ng n hàng Nhà nước Vi t Nam, chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn, buộc ch T1 có trách nhi m hoàn trả cho Ngân hàng T số tiền gốc và lãi tính đến ngày 29/9/2022 là 32.550.000 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 30/9/2022 đến ngày ch Thủy trả hết nợ cho Ngân hàng T theo lãi suất quá hạn trên số tiền gốc là 24.000.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về thủ tục tố tụng:

Theo đơn khởi ki n ngày 16/5/2022 của nguyên đơn Ngân hàng T thì Ng n hàng ki n b đơn là ch Võ Th T1, cư trú tại ấp C, th trấn C, huy n C, tỉnh Sóc Trăng, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh n d n huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng theo khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự.

Về quan h pháp luật: nguyên đơn Ngân hàng T (tổ chức có đăng ký kinh doanh) yêu cầu b đơn ch Võ Th T1 (cá nh n không có đăng ký kinh doanh) trả nợ tiền vay theo hợp đồng tín dụng, nên Hội đồng xét xử xác đ nh là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng d n sự.

Ch Võ Th T1 là b đơn trong vụ án đã được Tòa án tri u tập tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp l lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự tiến hành xét xử vắng mặt ch T1.

Về nội dung vụ án:

Theo đơn khởi ki n của Ngân hàng T thì Ng n hàng yêu cầu ch Võ Th T1 có trách nhi m hoàn trả cho Ng n hàng số tiền vay gốc là 24.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng; ch T1 đã biết được yêu cầu khởi ki n của Ngân hàng T, nhưng ch T1 không có ý kiến phản đối gì đối với yêu cầu của Ngân hàng T, nên đ y là tình tiết, sự ki n Ng n hàng T không cần phải chứng minh theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng d n sự.

Về nội dung và hình thức của hợp đồng: ch Võ Th T1 trực tiếp ký tên vào hợp đồng tín dụng số LD 1812800204, ngày 08/5/2018, hợp đồng này xác lập trên cơ sở tự nguy n, về hình thức giao kết tại thời điểm xác lập phù hợp theo quy đ nh tại Điều 13 Thông tư số 39/2016/TTNHNN ngày 30/12/2016 của Ng n hàng Nhà nước Vi t Nam; Điều 116, Điều 117, Điều 119, Điều 398, Điều 401, Điều 463 của Bộ luật D n sự năm 2015. Sau khi ký kết hợp đồng tín dụng Ngân hàng T đã giải ng n cho ch T1 nhận đủ số tiền vay theo hợp đồng, vì vậy có đủ căn cứ xác đ nh hợp đồng tín dụng này có giá tr pháp lý và có hi u lực đối với các bên tham gia ký.

Về mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng tại thời điểm xác lập là phù hợp theo quy đ nh tại Điều 13 Thông tư số 39/2016/TTNHNN ngày 30/12/2016 của Ng n hàng Nhà nước Vi t Nam quy đ nh về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng; Ng n hàng đã áp dụng tính tiền lãi đúng theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Xét về lỗi: ch T1 không thực hi n đúng nghĩa vụ theo giao kết của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết, vì vậy ch T1 là bên có lỗi và đã vi phạm hợp đồng, nên phải ch u mọi hậu quả theo giao kết của hợp đồng và theo quy đ nh của pháp luật.

Xét yêu cầu trả tiền vay gốc còn nợ trong hợp đồng tín dụng là 24.000.000 đồng của Ng n hàng T:

Giữa Ngân hàng T và ch Võ Th T1 đã tự nguy n ký hợp đồng tín dụng với nhau. Quá trình thực hi n hợp đồng Ngân hàng T đã thực hi n đúng nghĩa vụ của bên cho vay, còn ch T1 không thực hi n đúng nghĩa vụ bên vay.

Xét thấy: ch Võ Th T1 đã vi phạm hợp đồng, không thực hi n đúng nghĩa vụ của bên vay theo giao kết trong hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết, nên phải ch u mọi hậu quả theo giao kết của hợp đồng và theo quy đ nh của pháp luật. Vì vậy, Ngân hàng T yêu cầu ch T1 có trách nhi m hoàn trả cho Ng n hàng số tiền gốc và lãi theo hợp đồng là có căn cứ và phù hợp theo quy đ nh tại Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng, Điều 7 Ngh quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nh n d n tối cao, hướng dẫn áp dụng một số quy đ nh của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Điều 13 Thông tư số 39/2016/TTNHNN ngày 30/12/2016 của Ng n hàng Nhà nước Vi t Nam quy đ nh về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, Chi nhánh Ng n hàng nước ngoài đối với khách hàng và Điều 466 của Bộ luật D n sự năm 2015, nên Hội đồng xét xử chấp nhận, xử buộc ch T1 có trách nhi m hoàn trả cho Ngân hàng T tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 29/9/2022 là 32.550.000 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 30/9/2022 đến ngày ch T1 trả hết nợ cho Ng n hàng theo lãi suất quá hạn trên số tiền gốc là 24.000.000 đồng.

Đối với đề ngh của v đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Cù Lao Dung: đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Ngân hàng T. Như đã nhận đ nh ở phần trên, xét thấy đề ngh của v đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Cù Lao Dung là có cơ sở và phù hợp pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí d n sự sơ thẩm: áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng d n sự, buộc ch Võ Th T1 phải nộp tiền án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.627.500 đồng; Ngân hàng T không phải nộp tiền án phí d n sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 745.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0001863 ngày 09 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.

Về quyền kháng cáo bản án: áp dụng Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng d n sự, tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 2 Điều 92, Điều 144, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng D n sự; Điều 116, Điều 117, Điều 119, Điều 357, Điều 398, Điều 401, Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015; Điều 7, Điều 8 và Điều 13 Ngh quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nh n d n tối cao; Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017); Điều 13 Thông tư số 39/2010/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ng n hàng Nhà nước Vi t Nam; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội; Điều 17 Luật phí và l phí; Điều 26 Luật thi hành án d n sự.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Ngân hàng T.

Buộc ch Võ Th T1 có trách nhi m hoàn trả cho Ngân hàng T tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 29/9/2022 là 32.550.000 đồng (ba mươi hai triệu năm trăm năm mươi ngàn đồng).

Kể từ ngày 30/9/2022 ch T1 còn phải tiếp tục ch u khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất quá hạn mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc là 24.000.000 đồng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về vi c điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng T thì lãi suất mà ch T1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng T cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng T.

2. Về án phí d n sự sơ thẩm: ch Võ Th T1 phải nộp 1.627.500 đồng (một triệu sáu trăm hai mươi bảy ngàn năm trăm đồng) án phí d n sự sơ thẩm; Ngân hàng T không phải nộp tiền án phí d n sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 745.000 đồng (bảy trăm bốn mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0001863 ngày 09 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.

3. Về quyền kháng cáo bản án: nguyên đơn Ngân hàng T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đối với b đơn ch Võ Th T1 không có mặt tại phiên tòa thì có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án d n sự; Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 của Luật thi hành án d n sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ