- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "LỆ - MẠNH, TẾT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST-DS | N, ngày 22 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Mỹ Tr
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Tấn T
2. Bà Trần Thị
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 374/2020/TLST-DS ngày 04/11/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đề nghị của kiểm sát viên là có cơ sở để chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L sinh năm 1972
Địa chỉ: 101/1, ấp Long An, xã LT, huyện LV, ĐT.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn N sinh năm 1972
(Văn bản ủy quyền ngày 22/9/2020)
Địa chỉ: 101/1, ấp Long An, xã LT, huyện LV, ĐT.
Bị đơn: Ông Lê Tấn M sinh năm 1973
1. Bà Lê Thị Xuân T sinh năm 1984
Địa chỉ: 22/18, Mạc Đỉnh Chi, P. AC, Q. N, TP. Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn và bị đơn thống nhất về số tiền gốc và lãi mà bị đơn nợ nguyên đơn tính đến ngày 22/3/2021 là 226.800.000 đồng (Hai trăm hai mươi sáu triệu tám trăm nghìn đồng). Trong đó: Số tiền gốc là 180.000.000 đồng. Tiền lãi là 46.800.000 đồng. Bị đơn đồng ý trả cho nguyên đơn số tiền gốc và lãi nêu trên.
- Kể từ ngày 23/3/2021 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất 1%/tháng.
- Thời gian và phương thức thanh toán tiền các bên sẽ thỏa thuận tại Cơ quan thi hành án.
3. Về án dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn được nhận lại 5.500.000 đồng (Năm triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 003153 ngày 13/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn ông Lê Tấn M và bà Lê Thị Xuân T phải chịu là 5.670.000 đồng (Năm triệu sáu trăm bảy mươi nghìn đồng). Tòa án có xem xét đơn giảm án phí cho bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND quận N; - Chi cục THADS quận N; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Mỹ Tr |