vanban.org

Bản án 24/2021/HSST — Hình sự

TAND huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La Tuyên án 28/01/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về t i danh và hình phạt:

Tuyên bố b cáo Lê Văn C phạm t i Mua bán trái phép chất ma túy. Xử phạt b cáo Lê Văn C 07 (Bảy) năm 06 (Sáu) tháng t . Th i hạn tù tính từ ngày 31 tháng 8 năm 2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Văn C- Trần Văn S - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về t i danh và hình phạt:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MS
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2021/HSST
Ngày: 28-12-2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MS, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Tráng A Tếnh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hà Văn Sơ và ông Nguyễn Đức Việt

- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Lư ng Th Vân Anh - Thư ký Toà án nhân dân huyện MS, tỉnh Sơn La

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện MS tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Th Tâm - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 16 và 28 tháng 12 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện MS, tỉnh Sơn La. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 25/2021/TLST-HS ngày 26 tháng 11 năm 2021 theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 25/2021/QĐXXST-HS ngày 06 tháng 12 năm 2021 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 04/2021/HSST-QĐ ngày 16 tháng 12 năm 2021 đối với các b cáo:

1. Lê Văn C, sinh ngày 11 tháng 9 năm 1961 tại huyện ML, tỉnh Nam Đ nh. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Tiểu khu 1, th trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: Lao đ ng tự do; Trình đ văn hoá: 7/10; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: Không; Quốc t ch: Việt Nam; Đảng phái, đoàn thể: Không. Con ông Lê Văn C (đã chết) và bà Lê Th D sinh năm 1933. B cáo có vợ là Hoàng Th C sinh năm 1966, hiện tr tại tiểu khu 1, th trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La. B cáo có 03 con, con lớn nhất sinh năm 1985, con bé nhất sinh năm 1992.

Tiền án: Tại bản án số 62/2000/HSST ngày 27/9/2000 Lê Văn C b T a án nhân dân huyện MS, tỉnh Sơn La xử phạt 36 tháng t về t i Mua bán trái ph p chất ma t y;

Tại bản án số 122/2003/HSST ngày 25/12/2003 Lê Văn C b T a án nhân dân huyện MS, tỉnh Sơn La xử phạt 36 tháng t về t i Mua bán trái ph p chất ma t y;

Tại bản án số 70/2007/HSST ngày 28/6/2007 Lê Văn C b T a án nhân dân huyện MS, tỉnh Sơn La xử phạt 07 năm t về t i Tàng tr trái ph p chất ma t y;

Tại bản án số 07/2015/HSST ngày 06/02/2015 Lê Văn C b T a án nhân dân huyện MS, tỉnh Sơn La xử phạt 07 năm 06 tháng t về t i Tàng tr trái ph p chất ma t y.

Tiền sự: Không;

B cáo b bắt tạm gi , tạm giam từ ngày 31/8/2021 cho đến nay có mặt tại phiên tòa.

2. Trần Văn S, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1971 tại huyện MS, tỉnh Sơn La. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Tiểu khu 20, th trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: Lao đ ng tự do; Trình đ văn hoá: 7/10; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: Không; Quốc t ch: Việt Nam; Đảng phái, đoàn thể: Không. Con ông Trần S Th sinh năm 1937 và bà Vũ Th S sinh năm 1937. B cáo có vợ là Vũ Th X sinh năm 1969, hiện trú tại tiểu khu 7, th trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La. B cáo có 01 con sinh năm 2000.

Tiền án, tiền sự: Không;

B cáo b bắt tạm gi , tạm giam từ ngày 31/8/2021 cho đến nay có mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, n i dung vụ án được tóm tắt như sau:

Hồi 16 gi 30 ngày 31/8/2021, Trần Văn S nảy sinh ý đ nh mua ma t y để sử dụng nên đã gọi điện cho Lê Văn C đặt vấn đề mua Heroine nhưng C nói không có. Đến 17 gi 30 phút, S tiếp tục gọi điện cho C nh mua h 200.000 VNĐ Heroine. C nảy sinh ý đ nh mua ma t y để bán lại cho S kiếm l i nên đồng ý và hẹn S ở sân vận đ ng thu c tiểu khu 20, th trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La để trao đổi, mua bán ma túy. C đi b đến nhà Nguyễn Trung H ở tiểu khu A, th trấn HL, MS, Sơn La mua được 150.000VNĐ Heroine rồi về nhà. C nhận được điện thoại của S nói đang ch ở sân vận đ ng nên đã điều khiển xe máy điện hiệu Vinfast, không có biển kiểm soát đến chỗ hẹn và bán cho S 200.000 VNĐ Heroine rồi đi về. S cầm gói Heroine mua được của C đi tìm nơi sử dụng thì b Tổ công tác công an huyện MS phối hợp với Công an th trấn HL bắt quả tang thu gi 0,14 gam Heroine.

Kết luận giám đ nh số 1482/KLMT ngày 02/9/2021 của h ng K thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La kết luận số vật chứng là chất b t n n màu trắng thu gi của Trần Văn S là Heroine có khối lượng 0,14 gam.

Tại bản Cáo trạng số:103/CT-VKSMS ngày 25/11/2021 của Viện kiểm sát nhân dân huyện MS truy tố b cáo Lê Văn C về t i Mua bán trái phép chất ma tuý theo quy đ nh tại điểm q khoản 2 Điều 251. Truy tố b cáo Trần Văn S t i Tàng tr trái ph p chất ma t y theo quy đ nh tại điểm c khoản 1 Điều 249 B luật hình sự.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên vẫn gi nguyên quyết đ nh truy tố đối với các b cáo và đề ngh H i đồng xét xử: Tuyên bố b cáo Lê Văn C phạm t i Mua bán trái phép chất ma túy, b cáo Trần Văn S phạm t i Tàng tr trái phép chất ma túy.

p dụng điểm q khoản 2 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51 B luật hình sự, xử phạt b cáo Lê Văn C từ 07 năm đến 07 năm 06 tháng t .

Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với b cáo Lê Văn C.

p dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s, t khoản 1 Điều 51 B luật hình sự, xử phạt b cáo Trần Văn S từ 13 đến 15 tháng tù.

Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với b cáo Trần Văn S.

Vật chứng vụ án: Áp dụng điểm a, b khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 106 B luật tố tụng hình sự, điểm a, b khoản 1 Điều 47 B luật hình sự.

Đề ngh t ch thu tiêu hủy: V phong bì niêm phong vật chứng ban đầu, các mảnh nilon màu xanh gói ma t y ban đầu được niêm phong trong m t phong bì thư do Công an huyện MS phát hành; 01 v phong bì niêm phong mẫu gửi giám đ nh đã bóc mở được niêm phong trong m t phong bì thư do h ng k thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La phát hành.

T ch thu sung công qu nhà nước 01 điện thoại di đ ng hiệu MOBISTAR, v màu đen kèm 01 sim điện thoại thu gi của Trần Văn S.

T ch thu sung công qu nhà nước 200.000VNĐ, 01 điện thoại nhãn hiệu Meizu, v màu xanh đen kèm 01 sim thu gi của Lê Văn C.

Trả lại cho Lê Văn C số tiền 1.600.000 VNĐ.

Các b cáo nhất tr với n i dung luận t i của đại diện Viện kiểm sát và đề ngh H i đồng x t xử xem x t giảm nhẹ hình phạt cho các b cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận đ nh:

Về thực hiện đư ng lối tố tụng trong vụ án: Xét thấy việc khởi tố, truy tố, x t xử của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án nhân dân huyện MS đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng trong vụ án đối với các b cáo theo đ ng quy đ nh của pháp luật.

Về đư ng lối giải quyết vụ án:

Căn cứ biên bản bắt ngư i có hành vi phạm t i quả tang do Tổ công tác Công an huyện MS, tỉnh Sơn La lập vào hồi 18 gi 30 phút ngày 31/8/2021 đối với b cáo Trần Văn S thu gi 0,14 gam Heroine mục đ ch để sử dụng.

Tại bản kết luận giám đ nh số 1482/KLMT ngày 02/9/2021 của Ph ng K thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La kết luận:“M u g i giám đ nh ký hi u M là ma túy; loại Heroine; Kh i lư ng của m u g i giám đ nh là 0,14 gam; T ng kh i lư ng ma túy thu gi là 0,14 gam; Loại Heroine”.

B cáo Trần Văn S tại phiên t a thừa nhận do nghiện ma t y nên đã đến mua 0,14 gam Heroine của Lê Văn C để sử dụng cho bản thân.

L i khai của b cáo Lê Văn C tại phiên tòa thừa nhận do hám l i nên đã mua 0,14 gam Heroine của Nguyễn Trung Hải để bán lại cho Trần Văn S.

L i khai của các b cáo là hoàn toàn phù hợp với các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.

Năm 2015, b cáo Lê Văn C b Tòa án nhân dân huyện MS, tỉnh Sơn La xử phạt 07 năm 06 tháng t về t i Tàng tr trái phép chất ma t y đã b áp dụng tình tiết “tái phạm nguy hiểm”. Tháng 12/2020, b cáo chấp hành xong hình phạt trở về đ a phương. B cáo chưa được xóa án t ch mà lại tiếp tục phạm t i với lỗi cố ý. Do đó, lần phạm t i này b cáo b áp dụng tình tiết đ nh khung hình phạt “tái phạm nguy hiểm” theo quy đ nh tại điểm q khoản 2 Điều 251 B luật hình sự.

Có đủ căn cứ kết luận b cáo Lê Văn C phạm t i Mua bán trái phép chất ma t y theo quy đ nh tại điểm q khoản 2 Điều 251 B luật hình sự, có khung hình phạt tù từ 07 năm đến 15 năm, b cáo phạm t i thu c trư ng hợp rất nghiêm trọng.

B cáo Trần Văn S phạm t i Tàng tr trái ph p chất ma t y theo quy đ nh tại điểm c khoản 1 Điểm 249 B luật hình sự có khung hình phạt từ 01 năm đến 05 năm t .

Xét tính chất vụ án: Các b cáo biết rõ chất ma túy là loại hàng Nhà nước nghiêm cấm mua bán, tàng tr và sử dụng trên th trư ng nhưng b cáo Lê Văn C do hám l i nên đã mua Heroine và bán lại cho Trần Văn S. B cáo Trần Văn S mua ma túy với mục đ ch sử dụng cho bản thân là hành vi rất nguy hiểm cho xã h i, cần lên mức án nghiêm khắc tương xứng với tính chất mức đ hành vi phạm t i của các b cáo, cách ly các b cáo ra kh i đ i sống xã h i m t th i gian để giáo dục riêng và phòng ngừa t i phạm chung.

Xét tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

B cáo Trần Văn S, Lê Văn C không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Xét tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

Sau khi phạm t i các b cáo thành khẩn khai báo, cần áp dụng điểm s khoản 1 Điều 51 B luật hình sự để giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phần nào đối với các b cáo.

Đối với b cáo Trần Văn S, sau khi b bắt đã khai ra nguồn gốc số ma túy là mua của b cáo Lê Văn C. Cơ quan cảnh sát điều tra đã tiến hành bắt Lê Văn C, do đó Trần Văn S được áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy đ nh tại điểm t khoản 1 Điều 51 B luật hình sự: “Người phạm tội tích cực h p tác với cơ quan có trách nhi m trong vi c phát hi n tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án”.

Về hình phạt bổ sung: Qua điều tra xác minh các b cáo C, S không có nghề nghiệp ổn đ nh và không có tài sản riêng có giá tr , cần miễn hình phạt bổ sung cho các b cáo.

Về nguồn gốc số ma túy b thu gi trong vụ án, b cáo Lê Văn C khai mua của Nguyễn Trung Hải tại nhà ở của Hải ở tiểu khu 21, th trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La. Việc mua bán trao đổi gi a hai bên không có ngư i biết, chứng kiến. Quá trình điều tra Hải không có mặt tại đ a phương, ch nh quyền đ a phương và gia đình không biết Hải đang ở đâu. Cơ quan điều tra Công an huyện MS tách hành vi của Hải để tiếp tục điều tra xác minh. Bu c b cáo Lê Văn C phải ch u trách nhiệm đ c lập về toàn b khối lượng Heroine đã bán cho Trần Văn S.

B cáo Trần Văn S phải ch u trách nhiệm về khối lượng Heroine thu gi là 0,14 gam.

X t đề ngh của Kiểm sát viên tại phiên tòa về mức hình phạt đối với các b cáo và vật chứng thu gi trong vụ án là phù hợp, tương xứng với tính chất, mức đ hành vi phạm t i của các b cáo sẽ được H i đồng xét xử xem xét khi ngh án.

Vật chứng vụ án:

Đối với số tiền 200.000 VNĐ thu gi của Lê Văn C là tiền do bán ma túy cho Trần Văn S mà có nên cần t ch thu sung công qu nhà nước.

Đối với v phong bì niêm phong vật chứng ban đầu, các mảnh nilon màu xanh gói ma t y ban đầu được niêm phong trong m t phong bì thư do Công an huyện MS phát hành; 01 v phong bì niêm phong mẫu gửi giám đ nh đã bóc mở được niêm phong trong m t phong bì thư do h ng k thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La phát hành. X t là nh ng vật không có giá tr sử dụng nên cần t ch thu tiêu hủy.

Đối với 01 điện thoại di đ ng hiệu MOBISTAR, v màu đen, bàn ph m bấm, kèm 01 sim điện thoại thu gi của Trần Văn S, 01 điện thoại nhãn hiệu Meizu, v màu xanh đen, màn hình cảm ứng, kèm 01 sim thu gi của Lê Văn C. Xét là phương tiện các b cáo sử dụng vào việc phạm t i nên cần t ch thu sung công qu nhà nước.

Đối với số tiền 1.600.000 VNĐ thu gi của Lê Văn C, xét là tiền do b cáo lao đ ng mà có, không liên quan đến hành vi phạm t i của b cáo nên cần trả lại cho b cáo C.

Án phí: Áp dụng Điều 135, Điều 136 B luật tố tụng hình sự năm 2015; Điều 21, Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án: Bu c mỗi b cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm là 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng chẵn).

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về t i danh và hình phạt:

Căn cứ điểm q khoản 2 Điều 251, điểm s khoản 1 Điều 51 B luật hình sự:

Tuyên bố b cáo Lê Văn C phạm t i Mua bán trái phép chất ma túy.

Xử phạt b cáo Lê Văn C 07 (Bảy) năm 06 (Sáu) tháng t . Th i hạn tù tính từ ngày 31 tháng 8 năm 2021.

Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với b cáo Lê Văn C.

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s, t khoản 1 Điều 51 B luật hình sự:

Tuyên bố b cáo Trần Văn S phạm t i Tàng tr trái phép chất ma túy.

Xử phạt b cáo Trần Văn S 13 (Mư i ba) tháng tù. Th i hạn tù tính từ ngày 31 tháng 8 năm 2021.

Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với b cáo Trần Văn S.

2. Vật chứng vụ án: Áp dụng điểm a, b khoản 1 Điều 47 B luật hình sự, điểm a, b, c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 106 B luật tố tụng hình sự:

T ch thu tiêu hủy: V phong bì niêm phong vật chứng ban đầu, các mảnh nilon màu xanh gói ma t y ban đầu được niêm phong trong m t phong bì thư do Công an huyện MS phát hành; 01 v phong bì niêm phong mẫu gửi giám đ nh đã bóc mở được niêm phong trong m t phong bì thư do h ng k thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La phát hành.

T ch thu sung công qu nhà nước 01 điện thoại di đ ng hiệu MOBISTAR, v màu đen kèm 01 sim điện thoại, đã qua sử dụng cũ thu gi của Trần Văn S.

T ch thu sung công qu nhà nước 200.000VNĐ, 01 điện thoại nhãn hiệu Meizu, v màu xanh đen kèm 01 sim, đã qua sử dụng cũ thu gi của Lê Văn C.

Trả lại cho Lê Văn C số tiền 1.600.000 VNĐ (M t triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn).

3. Án phí: Áp dụng Điều 135, Điều 136 B luật tố tụng hình sự năm 2015; Điều 21, Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án: Bu c mỗi b cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm là 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng chẵn).

Báo cho các b cáo biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ