vanban.org

Bản án 24/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tình cảm: Chị Ngô Thị M được ly hôn với anh Nguyễn Anh T.

Về án phí: Buộc chị Ngô Thị M phải chịu 300.000 đồng án phí LHST(Được khấu trừ 300.000 đồng số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo BL số AA/2020/0003299 ngày 22/3/2021). Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án lên Tòa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Về tình cảm: Chị Ngô Thị M được ly hôn với anh Nguyễn Anh T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

*****
Bản án số: 24/2021/HNGĐ - ST
Ngày: 31/5/2021
V/v tranh chấp: hôn nhân
và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Ông Trần Huy Long

Các hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Tùng và bà Nguyễn Thị Xuân Oanh

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Hải Yến – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Vinh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vinh tham gia phiên toà: Bà Võ Thị Kiều Trang - Kiểm sát viên

Ngày 31/5/2021, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Vinh mở phiên toà công khai xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 85/2021/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2021 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31 ngày 04/5/2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị M, sinh năm 1996; Nơi ĐKHKTT: bản C, xã M, huyện C, tỉnh N; Có mÆt.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1989; Nơi ĐKHKTT: khối 4, phường H, thành phố V, tỉnh N; Vắng mÆt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Căn cứ vào đơn xin ly hôn và những lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án của chị Ngô Thị M thì chị M và anh Nguyễn Anh T kế t hôn vớ i nhau hoà n toà n tự nguyệ n, có đăng ký kế t hôn tạ i UBND phường H, thành phố V, tỉnh N vào ngày 06/02/2015. Sau khi kế t hôn , vợ chồ ng chung số ng hạnh phúc vớ i nhau được 03 tháng thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân mâu thuẫ n là do vợ chồ ng thườ ng bấ t đồ ng quan điể m , không phù hợ p tí nh tì nh , quan điể m số ng . Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2015 đến nay. Nay chị M xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫ n đã trầ m trọ ng nên xin đượ c ly hôn vớ i anh T.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản: Chị M không yêu cầu Toà án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án anh Nguyễn Anh T đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng đều vắng mặt không rõ lý do và cũng không có ý kiến gửi cho Toà án.

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng.

Về phần nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn xử cho chị Ngô Thị M được ly hôn với anh Nguyễn Anh T.

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện chứng cứ, ý kiến của đương sự, kiểm sát viên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thủ tục tố tụng: Chị Ngô Thị M làm đơn yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Anh T nên Tòa án thụ lý vụ án Hôn nhân và gia đình để xem xét, giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

Phiên tòa đã được mở lần thứ hai nhưng anh Nguyễn Anh T vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử quyết định đưa vụ án ra xét xử.

. Về nội dung: Tại phiên tòa, Nguyên đơn là chị Ngô Thị M vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Hội đồng xét xử thấy rằng:

Về quan hệ tình cảm: Chị Ngô Thị M và anh Nguyễn Anh T kế t hôn vớ i nhau hoàn toàn tự nguyện , có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, thành phố V, tỉnh N vào ngày 06/02/2015. Hôn nhân của họ là hợp pháp.

Sau khi kế t hôn, vợ chồ ng chung số ng hạnh phúc vớ i nhau chỉ được 03 tháng thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân mâu thuẫ n là do vợ chồ ng thườ ng bấ t đồ ng quan điể m, không phù hợp tính tình, quan điể m số ng . Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2015 đến nay. Nay, chị M xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫ n đã trầ m trọ ng nên muốn đượ c ly hôn với anh T.

Xét thấy tình trạng mâu thuẫn của vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài. Chị M đã không còn tình cảm với anh T, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của chị M, xử cho chị M được ly hôn với anh T.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên miễn xét.

Về tài sản: Chị M không cầu Toà án giải quyết nên miễn xét.

Về án phí: Chị M phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 điều 28, điều 147, điều 207, điều 227, điều 228, điều 271, điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án, xử:

Về tình cảm: Chị Ngô Thị M được ly hôn với anh Nguyễn Anh T.

Về án phí: Buộc chị Ngô Thị M phải chịu 300.000 đồng án phí LHST(Được khấu trừ 300.000 đồng số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo BL số AA/2020/0003299 ngày 22/3/2021).

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ