vanban.org

Bản án 24/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Kiên Giang Tuyên án 23/04/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng hoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

1/ Về quan h hôn nhân: hông công nhận quan h hôn nhân giữa anh Đoàn Bé B và chị Phạm Thị Hồng M là vợ chồng 2/ Về quan h con chung: Ghi nhận sự tự nguy n của các đ ơng sự, giao cháu Đoàn Hồng D, sinh năm 2004 và Đoàn Hồng N, sinh năm 2006 cho anh Đoàn Bé B đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng cho đến tuổi tr ởn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Bé B yêu cầu ly hôn với Phạm Thị Hồng M"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng hoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2021/HNGĐ-ST.
Ngày: 23/4/2021
V/v “Xin ly hôn và nuôi con”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Quốc Chiến

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Đoạt

Ông Vũ Đức Kiểu

Thư ký phiên tòa ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Diệp - Th

T ND huy n H n Đ t, t nh iên Giang

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Không.

Ngày 23 tháng 4 năm 2021 tại ph ng xử án T a án nhân dân huy n H n Đ t, t nh iên Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân gia đình thụ l số: 127/2021/TLST - HNGĐ ngày 01/4/2021 về vi c “Xin ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 30/2021/QĐXXST-HNGĐ, ngày 15/4/2021 giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: Anh Đoàn Bé B, sinh năm 1979 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

Địa ch : p L, xã L, huy n H, t nh .

Bị đơn: Chị Phạm Thị Hồng M, sinh năm 1979 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

Địa ch : p L, xã L, huy n H, t nh .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 31/3/2021 nguyên đơn anh Đoàn Bé B trình bày:

- Về hôn nhân: Anh B và chị M yêu th ơng nhau và cùng sống chung với nhau nh vợ chồng tại p Lình Huỳnh, xã Lình Huỳnh, hông đăng

ết hôn theo quy định của pháp luật

Thời gian đầu tình cảm giữa vợ chồng r t vui vẻ và hạnh phúc, có ba ng ời con chung Tuy nhiên, thời gian sau phát sinh nhiều mâu thuẫn do hông hiểu nhau, th ờng xuyên cãi vã dẫn đến cuộc sống vợ chồng hông tìm đ ợc tiếng nói chung, anh B và chị M đã sống ly thân đ ợc hai năm nay. Nay anh B yêu cầu đ ợc ly hôn với chị Phạm Thị Hồng M.

Về con chung: Có 03 ng ời con chung tên Đoàn Hồng S, sinh năm 1998; Đoàn Hồng D, sinh năm 2004 và Đoàn Hồng N, sinh năm 2006 Ly hôn, anh B yêu cầu đ ợc nuôi d ỡng cháu D và cháu N đến tuổi tr ởng thành nh B hông yêu cầu chị M c p d ỡng nuôi con Đối với ng ời con chung tên Đoàn Hồng S đã tr ởng thành nên hông yêu cầu T a án xem xét giải quyết

Về tài sản chung: nh B và chị M hông có tài sản chung, hông yêu cầu T a án xem xét giải quyết

Về nợ chung: nh B và chị M hông cho ai vay nợ và cũng hông có nợ ai, nên hông yêu cầu T a án xem xét giải quyết

* Ý kiến của bị đơn chị Phạm Thị Hồng M trình bày như sau:

- Về hôn nhân: Chị M và anh B về chung sống với nhau trên cơ sở tự nguy n vào năm 1997 nh ng chị và anh B không có đăng

ết hôn Quá trình chung sống có 03 ng ời con chung nh anh B trình bày là đúng. Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị và anh B là do hông hiểu nhau, th ờng xuyên cãi vã dẫn đến cuộc sống vợ chồng hông tìm đ ợc tiếng nói chung, chị và anh B đã sống ly thân đ ợc hai năm nay Nay xét th y tình cảm vợ chồng giữa chị và anh B không còn nên khi anh B yêu cầu ly hôn thì chị M đồng .

- Về con chung: Có 03 ng ời con chung tên Đoàn Hồng S, sinh năm 1998; Đoàn Hồng D, sinh năm 2004 và Đoàn Hồng N, sinh năm 2006 Chị M đồng giao cháu D và cháu N cho anh B nuôi d ỡng đến tuổi tr ởng thành Chị M hông c p d ỡng nuôi con Đối với ng ời con chung tên Đoàn Hồng S đã tr ởng thành nên hông yêu cầu T a án xem xét giải quyết

- Về tài sản chung: Chị M và anh B hông có tài sản chung, nên hông yêu cầ T a án xem xét giải quyết

- Về n chung: Chị M thừa nhận vợ chồng chị hông có nợ chung nên hông yêu cầu T a án xem xét, giải quyết

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ v án đã đư c thẩm tra tại phiên Tòa, căn c kết quả tranh t ng tại phiên toà Hội đồng xét x nh n định v án này như sau:

Về quan hệ pháp lu t tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn xin ly hôn của anh Đoàn Bé B thì đây là tranh ch p về hôn nhân và gia đình, bị đơn trong vụ án có nơi c trú tại huy n H n Đ t nên quy định tại hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 vụ án thuộc thẩm giải quyết của T a án nhân dân huy n H n Đ t

Về nội dung v án:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Bé B và chị Phạm Thị Hồng M đều thừa nhận quan h hôn nhân giữa anh B và chị M đ ợc thiết lập vào năm 1997. nh chị về chung sống với nhau nh vợ chồng trên cơ sở tự nguy n nh ng hông có đăng

ết hôn theo quy định. Trong quá trình chung sống hai bên xảy ra mâu thuẫn chủ mà chủ yếu là do hông hiểu nhau, th ờng xuyên cãi vã dẫn đến cuộc sống vợ chồng hông tìm đ ợc tiếng nói chung, anh B và chị M đã sống ly thân đ ợc hai năm nay. Tình cảm vợ chồng giữa anh B và chị M không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài nên hi anh B yêu cầu ly hôn thì đ ợc chị M đồng

Tuy nhiên, quan h hôn nhân giữa anh B và chị M hông có đăng

ết hôn là vi phạm tại hoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân gia đình 2014 Do đó Hội đồng xét xử hông công nhận quan h giữa anh Đoàn Bé B và chị Phạm Thị Hồng M là vợ chồng

- Về quan hệ con chung: Có 03 ng ời con chung tên Đoàn Hồng S, sinh năm 1998; Đoàn Hồng D, sinh năm 2004 và Đoàn Hồng N, sinh năm 2006

Đối với ng ời con chung tên Đoàn Hồng S đã tr ởng thành anh B và chị M thống nh t hông yêu cầu T a án xem xét giải quyết, nên Hội đồng xét xử miễn xét

Xét yêu cầu của anh B: Yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng cháu D và cháu N vì hi n nay cháu D và cháu N đang đ ợc anh B nuôi d ỡng, yêu cầu tiếp tục nuôi con của anh B cũng đ ợc chị M đồng Do đó, Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguy n giao con chung của các đ ơng sự; giao cháu Đoàn Hồng D, sinh năm 2004 và Đoàn Hồng N, sinh năm 2006 cho anh B đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng cho đến tuổi tr ởng thành.

Đối với nghĩa vụ c p d ỡng: Do anh B hông yêu cầu chị M phải c p d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử miễn xét

- Về tài sản chung: Các đ ơng sự thống nh t hông có tài sản chung, không yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đồng xét xử miễn xét

- Về n chung: Các đ ơng sự đều xác nhận là không có nợ chung nên hông yêu cầu T a án xem xét giải quyết Do đó, Hội đồng xét xử hông xem xét.

Về án phí: Anh Đoàn Bé B phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật

Vì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; Điều 232, 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Áp dụng hoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng các Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án

Tuyên xử:

1/ Về quan h hôn nhân: hông công nhận quan h hôn nhân giữa anh Đoàn Bé B và chị Phạm Thị Hồng M là vợ chồng

2/ Về quan h con chung: Ghi nhận sự tự nguy n của các đ ơng sự, giao cháu Đoàn Hồng D, sinh năm 2004 và Đoàn Hồng N, sinh năm 2006 cho anh Đoàn Bé B đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng cho đến tuổi tr ởng thành

Đối với ng ời con chung tên Đoàn Hồng S đã tr ởng thành anh B và chị M thống nh t hông yêu cầu T a án xem xét giải quyết, nên Hội đồng xét xử miễn xét

Đối với nghĩa vụ c p d ỡng: Do anh B hông yêu cầu nên Hội đồng xét xử miễn xét.

Trong thời gian anh B nuôi con, chị M có quyền đ ợc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung hông ai đ ợc quyền ngăn cản theo quy định của pháp luật

Bảo l u quyền thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con chung hi một trong các bên có yêu cầu

3/ Về tài sản chung: Các đ ơng sự thống nh t hông có tài sản chung, không yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đồng xét xử miễn xét

4/ Về nợ chung: Các đ ơng sự hông yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, nếu sau này có phát sinh tranh ch p thì các chủ nợ có quyền hởi i n anh B và chị M ở vụ i n hác

5/ Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc anh Đoàn Bé B phải nộp 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nh ng đ ợc đối trừ vào tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001257, ngày 01/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huy n H n Đ t, t nh iên Giang Nh vậy, anh B hông phải nộp thêm tiền án phí sơ thẩm

6/ Quyền háng cáo: Báo cho anh Đoàn Bé B và chị Phạm Thị Hồng M có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ể từ ngày bản án đ ợc niêm yết công hai

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TA tỉnh Kiên Giang;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKS nhân dân huyện Hòn Đất;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ./.

Cao Quốc Chiến

Cỡ chữ